tình hình thất nghiệp của việt nam từ năm 2008 đến năm 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN
KINH TẾ VĨ MÔ
Tên đề tài: Tình hình thất nghiệp của việt nam từ năm 2008 đến năm 2011
Giáo viên hướng dẫn :
Lớp : K44QLC.01
THÁI NGUYÊN – 2012
1
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
Nhóm sinh viên: Trần Hoàng Quân
Lớp: K44QLC.01
Ngày giao đề tài: 25/02/2012
Ngày hoàn thành: 18/04/2012
1. ĐỀ TÀI:
Tình hình thất nghiệp của việt nam từ năm 2008 đến năm 2011
2. YÊU CẦU
2.1. Những vấn đề lý luận chung
2.2. Thực trạng
2.3. Đề xuất một số giải pháp
Trưởng bộ môn Giáo viên hướng dẫn
2
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN TÀI CHÍNH
BẢN PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÔNG VIỆC TRONG NHÓM
Nhóm sinh viên:
Lớp:
1, TÊN ĐỀ TÀI:
2, BẢNG PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÔNG VIỆC TRONG NHÓM
TT HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
1 Trần Hoàng Quân
2
3
4
5
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM 37
4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Thất Nghiệp tại mức việc làm đầy đủ 13
Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng
của Việt Nam năm 2008 17
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2008 17
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2008. .18
Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng ở Việt
Nam năm 2009 20
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2009. .21
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2009 21
Bảng 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2010 23
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt
Nam năm 2010 24
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2010 24
Bảng 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2011 25
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt
Nam năm 2011 26
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam năm 2011. .26
Bảng 2.9: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam giai đoạn năm 2008 – 2011 28
Biểu 2.9: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam giai đoạn
năm 2008 – 2011 29
Biểu 2.10: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam giai
đoạn năm 2008 – 2011 29
5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh, trước hết
là hướng đến mục tiêu Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020
thì vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là đề tài hết sức nóng
bỏng và không kém phần bức bách đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm.
Đất nước ta đang trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế phát triển, đất nước ta
đang đổ mới từng bước, nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, Kinh
tế học vĩ mô đã vạch rõ ra trong vấn đề phát sinh rong đó thể hiện ở những vấn đề:
Thất nghiệp, việc làm, lạm phát… Ở đề tài này chỉ tập chung vào phân tích về vấn đề
thất nghiệp việc làm của nước ta trong 3 năm 2008 đến 2011.
Thất nghiệp, đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù
nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp, đó là vấn đề
không thể tránh khỏi chỉ có điều là tỷ lệ thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi.
Thất nghiệp còn kéo theo nhiều vấn đề tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp, ma túy, làm
sói mòn nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ. Tạo ra nhiều lo lắng cho toàn
xã hội. Vậy nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu?
Đề tài này nghiên cứu này nhằm đưa ra nhận thức đúng đắn tình trạng thất
nghiệp tại nước ta hiện nay và từ đó đưa ra chính sách hợp lý để tạo công ăn việc làm
cho người dân và giảm tối đa số người thất nghiệp. Trong đề tài này chúng em xin
trình bày một số quan điểm của nhóm về tình hình thất nghiệp của Việt Nam từ năm
2008 đến năm 2011. Nội dung của bài tiểu luận gồm:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp.
1. Lý luận về thất nghiệp.
2. Tỷ lệ thất nghiệp.
Chương II: Thực trạng thất nghiệp của Việt nam từ năm 2008 đến 2011.
1. Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008 – 2011.
2. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2008-2011.
3. Tổng kết tình hình thất nghiệp giai đoạn 2008 – 2011.
Chương III: Nguyên nhân, giải pháp làm giảm thất nghiệp ở Việt Nam.
1. Nguyên nhân của thất nghiệp ở Việt Nam.
2. Tác hại của thất nghiệp đối với Việt Nam.
3. Giải pháp giải quyết vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam.
6
CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP
1.1, Lý luận về thất nghiệp.
1.1.1, Thất nghiệp là gì?
Dân số của một nước được chia thành:
Dân số Trong độ tuổi lao động Lực lượng lao động Có việc
Ngoài lực lượng lao động
(ốm đau, nội trợ, không
muốn tìm việc làm… )
Ngoài độ tuổi lao động
Vậy thất nghiệp là gì? Được xác định như thế nào.
Những người lao động trong độ tuổi lao động: là những người có nghĩa vụ và
quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong Hiến pháp (Theo luật Việt Nam: công
dân được tính trong độ tuổi lao động là từ 15 tuổi trở lên, có khả năng ký kết hợp đồng
lao động).
Lực lượng lao động: là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm và
chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm.
Người có việc làm là những người đang làm cho các sở kinh tế, văn hóa xã hội,
… được trả lương.
Người thất nghiệp là những người hiện đang chưa có việc nhưng có nhu cầu và
đang nỗ lực tìm kiếm việc làm.
Ngoài những người có việc làm và thất nghiệp, những người còn lại trong độ
tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng lao động bao gồm
người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động như ốm đau,
bệnh tật,… và một bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do khác nhau.
1.1.2, Phân loại thất nghiệp.
Thất nghiệp là môt hiện tượng cần phải được phân loại để hiểu rõ về thất nghiệp
thì chúng ta có thể phận loại theo các tiêu thức chủ yếu sau đây:
7
1.1.2.1, Phân theo loại hình thất nghiệp.
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào bộ phận dân cư nào,
ngành nghề nào,giới tuổi nào.Cần biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm, đặc tính,
mức độ tác hại của nó đến nền kinh tế,các vấn đề liên quan :
- Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam, nữ ).
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi, nghề ).
- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị, nông thôn ).
- Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp ).
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
1.1.2.2, Phân loại theo lý do thất nghiệp.
- Do bỏ việc : Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương
thấp,không hợp nghề,hợp vùng
- Do mất việc : Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh.
- Do mới vào : Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm
( thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc,sinh viêc tốt nghiệp đang chờ công
tác…).
- Quay lại : Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc
nhưng chưa tìm được việc làm.
Như vậy, thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không
ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém
phát triển và khủng hoảng .
1.1.2.3, Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp.
A, Thất nghiệp do sự trì trệ của nền kinh tế.
Là loại thất nghiệp khi có tỷ lệ nhất định người lao động trông lực lượng lao
động không kiếm được việc làm… do sự trì trệ của nền kinh tế. Nó được xuất hiện
dưới dạng cấp tính và theo chu kỳ dài, ngắn tùy theo mức suy thoái của nền kinh tế.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến loại hình thất nghiệp này như:
- Suy thoái của các ngành và nền kinh tế.
- Gia tăng nhanh về dân số, lao động không có biện pháp điều chỉnh hiệu quả.
- Thiếu lao động chuyên môn- kỹ thuật và không có giải pháp khắc phục hiệu quả.
- Có các rào cản phát triển kinh tế chưa được tháo gỡ.
8
- Có các rào cản về hành chính và sự di chuyển lao động trong nền kinh tế cải cách
hành chính không hiệu quả.
- …
B, Thất nghiệp tạm thời.
Là tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển của người lao động giữa các
vùng, các địa phương, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của
cuộc sống.
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm
kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao
hơn,gần nhà hơn ).
C, Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao
động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh
tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động. Khi sự lao động này là
mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài.
Thất nghiệp cơ cấu bao gồm:
- Những người chưa có đủ kỹ năng lao động, như những người trong độ tuổi 20 và môt
số người trưởng thành nhưng chưa qua đào tạo.
- Những người có kỹ năng lao động nhưng kỹ năng này không đáp ứng được sự thay
đổi trong yêu cầu của công việc.
- Những người mà kỹ năng của họ bị mất đi sau một thời gian dài không làm việc nên
không thể tìm được việc làm mới.
- Những người mà kỹ năng lao động của họ không được công nhận do sự phân biệt đối
xử, như người lao động thuộc nhóm dân tộc thiểu số hay người nước ngoài không hiểu
tiếng nói hay phong tục tập quán của địa phương,…
D, Thất nghiệp do thiếu cầu.
Do sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các
nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra
ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề.
1.1.3, Tác động của thất nghiệp.
1.1.3.1. Tác động của thất nghiệp đối với kinh tế.
9
Tỷ lệ thất nghiệp cao thường đi đôi với cắt giảm sản xuất của nhiều doanh
nghiệp, nhiều ngành, do đó sản lượng, doanh thu, thu nhập giảm sút. Xét ở phạm vi
toàn bộ nền kinh tế, thất nghiệp làm cho tăng trưởng kinh tế thấp hoặc không có tăng
trưởng, đôi khi giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mức sống của người lao động
và nhân dân. Mối quan hệ giữa thay đổi về sản lượng thất nghiệp đã được Arthur Okun
phát hiện. được gọi là qui luật Okun.
Quy luật Okun phản ánh rằng: Khi GDP giảm 2% so với GDP tiềm năng thì mức
thất nghiệp tăng 1%. Như vậy là nếu GDP ban đầu là 100% tiềm năng và giảm xuống
còn 98% tiềm năng đó, thì mức thất nghiệp sẽ tăng từ 6% lên 7%.
Quy luật Okun thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng tiềm năng (Y*), sản lượng thực tế
(Y) với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) và tỉ lệ thất nghiệp thực tế (Ut).
Ut= Un + x
1.1.3.2, Tác động xã hội của thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp cao và kéo dài ảnh hưởng lớn đến các vấn đề xã hội như:
- Thất nghiệp làm phát sinh tệ nạn xã hội, một bộ phận người thất nghiệp sa vào hoạt
động buôn bán và nghiện ngập ma túy, hoạt động mại dâm, cờ bạc…
- Tâm trang chán nản, buồn chán phổ biến ở những người thất nghiệp do giảm sút hoặc
mất thu nhập, mất mối quan hệ xã hội về lao động kéo dài…
- Bầu không khí khuyến khích tham gia lao động trong xã hội bị lắng xuống trong tình
trạng thất nghiệp phổ biến và thất nghiệp dài hạn.
1.1.4. Tính toán thất nghiệp.
Công thức tính toán thất nghiệp : L = E + U
Trong đó: L : Là lực lượng lao động
E : Là số người có việc làm.
U : Là số người thất nghiệp
Tỉ lệ thất nghiệp là số phần trăm lao động thất nghiệp trong toàn bộ lực lượng lao
động và tính theo công thức sau đây :
Tỷ lệ thất nghiệp : (Ru)= X 100%
Trong đó : U: là số người thất nghiệp.
L: là lực lượng lao động.
1.2, Tỷ lệ thất nghiệp.
10
1.2.1, Cở sở lý luận về tỷ lệ thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của
một quốc gia.
Lực lượng lao động = Số người có việc làm + số người thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp = Số người bị thất nghiệp x 100%.
Lực lượng lao động
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng là tỷ lệ % của tổng số ngày làm việc thực
tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (Bao gồm số ngày công đã làm việc
và số ngày công có nhu cầu làm thêm).
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng =
Tổng số ngày công làm việc thực tế x 100%.
Tổng số ngày công có nhu cầu làm việc
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: là tỷ lệ % dân số trưởng thành của Việt Nam
nằm trong lực lượng lao động.
Tỷ lệ tham gia lực lương lao động = Lực lượng lao động x 100%.
Dân số trưởng thành
Ý nghĩa: Cho phép các nhà kinh tế hoạch định chính sách theo giõi những biến
động trên thị trường lao động theo thời gian.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Là tỉ lệ thất nghiệp khi sản lượng của nền kinh tế đạt mức tiềm năng (mức toàn
dụng). Đó là tỷ lệ thất nghiệp toàn dụng của nền kinh tế dài hạn.
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế của nền kinh tế dao động xung quanh tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên tùy theo biến động của nền kinh tế.
Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp đương nhiên luôn bởi có một số người
trong giai đoạn chuyển thừ chỗ làm này sang chỗ làm khác.
Thất nghiệp tự nhiên = Thất nghiệp tạm thời + Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp thực tế = thất nghiệp tự nhiên + thất nghiệp chu kỳ.
11
Hình 1: Thất Nghiệp tại mức việc làm đầy đủ
Thất nghiệp là vấn đề kinh tế - xã hội phổ biến đối với hầu hết các quốc gia và
Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Nghiên cứu mức độ thất nghiệp
giúp đánh giá chính xác mức sống và tình hình ổn định kinh tế, xã hội… của một quốc
gia. Cuộc điều tra về lao động và việc làm cung cấp thông tin thích hợp phục vụ công
tác nghiên cứu và đánh giá vấn đề thất nghiệp.
Để có được bức tranh thực về tình trạng việc làm, đặc biệt là ở những nước đang
phát triển, nơi có mức an sinh xã hội thấp, thì việc xem xét đồng thời hai chỉ tiêu thất
nghiệp và thiếu việc làm là cần thiết. Theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động Thế
giới (ILO) thì hai chỉ tiêu này có ý nghĩa bổ sung và giải thích cho nhau. Tỷ lệ thiếu
việc làm và tỷ lệ thất nghiệp nghiên cứu dưới đây được tính cho dân số trong độ tuổi
lao động, tức gồm những người từ 15-59 tuổi đối với nam và 15-54 tuổi đối với nữ.
12
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008 - 2011
2.1, Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011.
Giai đoạn 2008 - 2011, nền kinh tế Việt Nam tuy có những khó khăn, thách thức
và biến cố xảy ra nhưng bên cạnh đó cũng thu được những thành tựu đáng ghi nhận.
+ Đưa nền kinh tế nước ta từ nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang
nền kinh tế công nghiệp tiên tiến ứng dụng khoa học công nghệ ở trình độ cao.
+ Phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp cùng với quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Cụ thể như sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 là 11% tăng 6,23% so với
năm 2007, năm 0,91% so với năm 2008. Năm 2010, hơn 2 năm sau cuộc khủng hoảng
tài chính năm 2008, Việt Nam đã đạt được 2009 là 5,32% giảm mức tăng trưởng ổn
định, qua đó đã củng cố địa vị của Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng
trưởng nhanh nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương và đạt được vị thế quốc gia có
thu nhập trung bình với GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.200 USD. Hình 1 cho
thấy có sự cải thiện tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm 2010. Tốc độ tăng GDP
quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt
7,41%. Ước tính GDP cả năm 2010 tăng 6,78%, tăng hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%) la
0,28%. Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp và trong nước gặp
phải nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao như
trên là một thành công. Với kết quả này tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-
2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ước
đạt 1.160 USD.
Những tháng đầu năm 2011, Việt Nam tiếp tục đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
cao với mức 5,43% trong 3 tháng đầu năm và 6 tháng đầu năm ước đạt 5,6%.
Các chỉ số tăng trưởng cho các ngành cũng thể hiện một xu hướng phục hồi rõ rệt.
Công nghiệp tiếp tục là đầu tàu của tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Giá trị sản xuất
công nghiệp năm 2010 đạt 17,2% tăng 14% so với cùng kỳ năm 2009. So với khu vực
công nghiệp thì khu vực dịch vụ cũng có sự phục hồi nhanh chóng đáng kể, tốc độ
tăng trưởng đạt 7,5% tăng 0,78% so với năm 2009. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, năm
2010 gặp nhiều khó khăn: đầu năm hạn hán nghiêm trọng, giữa năm nắng nóng gay
gắt, cuối năm mưa lũ lớn kéo dài ở miền Trung và Tây Nguyên. Những khó khăn này
đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất vụ mùa, nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi. Tuy
nhiên, do thực hiện nhiều chính sách và giải pháp hỗ trợ hộ nông dân và các doanh
nghiệp về vốn, vật tư, tiêu thụ kịp thời, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 9
tháng đầu năm đã tăng 2,89% so với cùng kỳ năm 2009, ước cả năm 2010 tăng 2,8%.
13
Tuy nhiên, bên cạnh sự phục hồi và tăng trưởng thì nền kinh tế nước ta cũng gặp
không ít khó khăn. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
lượng ngoại tệ ồ ạt đổ vào trong những năm 2007 - 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu và sự bất ổn định của thị trường ngoại tệ cùng với việc phụ thuộc quá vào
mức tăng trưởng nhờ đầu tư, đã đặt ra các thách thức cho việc quản lý nền kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là việc kiểm soát lạm phát. 4 tháng đầu năm 2011, tỷ lệ lạm phát lên mức
cao, lên đến 13,95%, vượt xa chỉ tiêu 7% cho cả năm do Quốc hội đề ra.
Việt Nam đang phải đối mặt với các áp lực lạm phát lớn hơn nhiều so với nhiều
khu vực trên thế giới. Giá thực phẩm, chi phí vận tải và nhà ở gia tăng là một trong
nhiều nguyên nhân khiến lạm phát tăng cao. Theo một số ý kiến, trong thập kỷ qua,
Việt Nam đã có mức lạm phát cao nhất trong khu vực và trên thế giới. Liên hợp quốc
tại Việt Nam cho rằng, nguyên nhân của hiện tượng này một phần do các yếu tố nội
tại, như các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam dành ưu tiên cho việc đạt được
tỷ lệ tăng trưởng cao hơn là đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Việc sử dụng chính sách
tiền tệ và tài chính còn lỏng lẻo trong một thời gian dài đã có những tác động tiêu cực
đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô và dẫn đến những giai đoạn lạm phát cao lặp đi lặp
lại, kể cả những tháng đầu năm 2011. Vì vậy, Chính phủ đang nỗ lực kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Việc giảm đầu tư cho những
doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả là một dấu hiệu tích cực. Tuy vậy, cần
có những hành động quyết liệt hơn trong việc cắt giảm các chương trình đầu tư công
có quy mô lớn nhưng chưa cần thiết, trong đó có những chương trình do doanh nghiệp
nhà nước thực hiện. Bên cạnh đó, cũng cần phải củng cố hệ thống đánh giá quốc gia
các dự án đầu tư công, dựa trên các tiêu chí minh bạch để đảm bảo thu được lợi ích
kinh tế, đánh giá các tác động xã hội, bảo vệ môi trường và khả năng chống biến đổi
khí hậu.
2.2, Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2008-2011
Bỏ qua bất bình đẳng xã hội, tội phạm hay bạo lực, giờ đây, nỗi sợ hãi kinh
hoàng nhất đang hoành hành trên toàn thế giới lại chính là vấn đề không thể kiếm
được việc làm và hiện tượng thất nghiệp ngày càng tăng. Thất nghiệp trở thành mối
quan tâm nóng bỏng toàn cầu, vượt xa mọi vấn đề lo lắng thông thường khác, kể cả cái
đói nghèo, nhất là khi khủng hoảng kinh tế, tài chính gõ cửa đến từng hộ gia đình. Nền
kinh tế muốn phát triển được toàn diện và đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải giải quyết tốt
các vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế trong đó có vấn đề thất nghiệp.
Đây là vấn đề nóng bỏng cấp bách và cần thiết phải giải quyết không chỉ đối với nền
kinh tế nước ta mà hầu như các nước trên thế giới phải đau đầu vì vấn đề này. Dân số
nước ta hiện nay hơn 86 triệu người trong đó có khoảng 45 triệu lao động mỗi năm lại
14
tăng thêm một triệu lao động trong khi nền kinh tế chưa có những chuyển biến đột phá
so với những năm trước đây. Vấn đề việc làm làm đòi hỏi phải giải quyết để đảm bảo
an sinh xã hội. Nếu không được giải quyết tốt thì sẻ kéo theo những vấn đề như: tệ nạn
xã hội, lạm phát, …
Để thấy rõ thực trạng thất nghiệp ảnh hưởng như thế nào đối vơi nền kinh tế
cũng như những vấn đề xã hội ta phải tìm hiểu và phân tích cụ thể qua từng chặng
đường phát triển như sau:
2.2.1,Thực trạng thất nghiệp năm 2008
Dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm sút, tiêu thụ sản phẩm chậm, hàng hóa ứ đọng thì số
người mất việc làm năm 2008 khoảng 667.000 người, 3.000 lao động từ nước ngoài
phải về nước trước thời hạn. Theo Bộ Lao Động, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam vào
khoảng 4,65%, tức là khoảng hơn 2 triệu lao động không có việc làm.
Trong thông báo gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành Phố Hồ Chí
Minh, Công ty trách nhiệm hữu hạn Sambu Vina Sport cho biết sẽ giảm 224 lao động
kể từ ngày 11-1-2009. Trước đó, nhiều doanh nghiệp cũng đã thông báo về việc cắt
giảm lao động như Công ty Sony Việt Nam, Công ty liên doanh RSC, Công ty trách
nhiệm hữu hạn Castrol BP Petco, Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm nhân thọ
Dai-Ichi Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế Liên hiệp Quốc tế
với tổng số lao động bị mất việc trên 1.000 người. Hàng ngàn lao động mất việc cuối
năm 2008. Hàng vạn người bị nợ lương, không có tiền thưởng. Thất nghiệp, bản thân
người thất nghiệp không có thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản thân, gia đình họ.
Một bộ phận rất lớn người lao động trong các khu công nghiệp là người từ các
tỉnh nông nghiệp. Họ đi lên thành thị làm công nhân vì ở quê không có việc làm hoặc
làm không đủ sống. Nhà máy ngừng sản xuất, phải đóng cửa hoặc giảm bớt lao động
nên họ phải trở về. Nợ cũ chưa trả hết lại chồng thêm nợ mới. Họ đi kiện công ty đưa
mình đi xuất khẩu lao động, nhưng xét cho cùng cũng chẳng phải lỗi của ai. Người
thất nghiệp kéo từ thành phố về nhà, cái nghèo ở quê đã quá đủ, nay gánh nặng thêm
vì số lao động thất nghiệp tăng lên
15
Đơn vị: (%)
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
CẢ NƯỚC
2.38 4.65 1.53 5.10 2.34 6.10
Đồng bằng sông Hồng
2.29 5.35 1.29 6.85 2.13 8.23
Trung du và miền núi
phía Bắc
1.13 4.17 0.61 2.55 2.47 2.56
Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung
2.24 4.77 1.53 5.71 3.38 6.34
Tây Nguyên
1.42 2.51 1.00 5.12 3.72 5.65
Đông Nam Bộ
3.74 4.89 2.05 2.13 1.03 3.69
Đồng bằng sông Cửu
Long
2.71 4.12 2.35 6.39 3.59 7.11
Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động
theo vùng của Việt Nam năm 2008.
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
16
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2008
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của Việt Nam
năm 2008.
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta những năm gần đây
chỉ được tính cho khu vực thành thị, với những người trong độ tuổi 15-60 với nam và
15-55 với nữ. Tuy nhiên, để đánh giá về tình hình lao động, còn một chỉ tiêu khác là tỷ
lệ lao động thiếu việc làm. Đây là chỉ tiêu quan trọng được tính cho cả lao động ở khu
vực nông thôn và thành thị, nhưng từ trước đến nay chưa công bố. Ở Việt Nam, tỷ lệ
lao động thiếu việc làm thường cao hơn tỷ lệ thất nghiệp; trong đó tỷ lệ thiếu việc làm
nông thôn thường cao hơn thành thị. Với cách hiểu như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của Việt
Nam năm 2008 là 4,65%, tăng 0,01% so với năm 2007. Trong khi đó, tỷ lệ lao động
thiếu việc làm hiện là 5,1%, tăng 0,2% so với năm 2007. Đáng chú ý, tỷ lệ thiếu việc
làm nông thôn tới 6,1%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 2,3%. Trong 5 năm
trở lại đây, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hướng giảm 0,1-0,2%/năm. Nhưng
do ảnh hưởng của biến động kinh tế thế giới, từ năm 2007 đến nay, tỷ lệ này đang tăng
dần. Việt Nam đang tích cực triển khai các giải pháp để giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu
việc làm về đúng quỹ đạo giảm như các năm trước. Theo dự báo của tổng cục thống
17
kê, tỷ lệ thiếu việc làm năm 2009 sẽ tăng lên 5,4% (2008: 5,1% ); trong đó, khu vực
nông thôn khoảng 6,4%.
Khảo sát cho thấy người lao động nhập cư đang đối mặt với tình trạng giảm thu
nhập, nhiều người lao động nhập cư tại các làng nghề và khu công nghiệp được khảo
sát đang quay lại quê nhà. Họ và làng quê họ, nơi đã từng hưởng lợi từ tiền gửi về do
làm thuê, đang gánh chịu nhiều nhất những tác động trước mắt của khủng hoảng kinh
tế. Xu thế và hướng đi của lao động di cư trong nước và mối liên kết nông thôn - thành
thị là những chỉ số quan trọng cần được sử dụng để tiếp tục theo dõi tác động xã hội
của khủng hoảng kinh tế trong thời gian tới.
Theo thống kê của bộ lao động thương binh xã hội, hết năm 2008, cả nước mới
có gần 30.000 lao động tại khối doanh nghiệp bị mất việc vì nguyên nhân kinh tế suy
giảm. Bộ này đưa ra ước tính số lao động bị mất việc vì nguyên nhân trên trong năm
2009 sẽ vào khoảng 150.000 người. Còn theo cách tính của Tổ chức Lao động quốc tế
(ILO), cứ 1% tăng trưởng GDP sẽ có thêm 0,33 - 0,34% lao động có việc làm. Như
vậy, với Việt Nam, nếu GDP giảm khoảng 2% trong năm 2008 tương ứng sẽ có 0,65%
việc làm bị mất. 0,65% tương đương với số lượng khoảng 300 nghìn người.
Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Hương, thuộc Viện khoa học lao động và xã hội khẳng
định, năm 2008 tổng việc làm mới được tạo ra chỉ là 800.000 so với khoảng 1,3 triệu
việc làm mới được tạo ra trong năm 2007. Nhiều ngành sử dụng nhiều lao động có tốc
độ tăng việc làm cao bị ảnh hưởng rõ rệt từ cuộc khủng hoảng kinh tế. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là nơi tạo ra khoảng 50% việc làm trong hệ thống doanh nghiệp nói
chung, mỗi năm tăng thêm khoảng 500.000 lao động. Tuy nhiên, thời gian qua, nhiều
doanh nghiệp gặp khó khăn, phải cắt giảm nhân sự.
Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, năm 2008, cả nước giải quyết việc
làm cho 1,35 triệu lao động, trong đó thông qua các chương trình kinh tế xã hội là 1,1
triệu, xuất khẩu lao động 85.000. 4 thị trường xuất khẩu lao động trọng điểm của Việt
Nam là: Đài Loan (33.000), Hàn Quốc (16.000), Malaysia (7.800) và Nhật Bản
(5.800).Malaysia là thị trường tiếp nhận nhiều lao động Việt Nam nhất. Trong các năm
2005-2007, mỗi năm quốc gia này tiếp nhận khoảng 30.000 lao động Việt Nam. Năm
2008, do lo ngại nhiều rủi ro cũng như khan hiếm nguồn lao động, số người Việt sang
Malaysia giảm hẳn, chưa tới 10.000.
Người lao động ở nông thôn đi xuất khẩu lao động rất đông, nhiều người vay
mượn tiền để làm thủ tục đi xuất khẩu lao động, không may gặp những nước bị ảnh
hưởng suy thoái kinh tế trầm trọng, cũng đành tay trắng về nước.
18
Theo báo cáo tại Hội nghị việc làm và xuất khẩu lao động năm 2008, mục tiêu
trong 2 năm 2009-2010 là giải quyết việc làm trong nước cho 3 đến 3,2 triệu lao động,
duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ở mức dưới 5%, giảm tỷ lệ lao động làm
việc trong lĩnh vực nông nghiệp xuống dưới 50% năm 2010. Đến năm 2010, bình quân
mỗi năm đưa được 100 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó 60% lao
động qua đào tạo nghề, có 5 đến 10% lao động ở các huyện có tỷ lệ nghèo cao.
2.2.2, Thực trạng thất nghiệp năm 2009
Theo báo cáo của bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế, đến cối năm 2009, cả nước đã có 133.262 lao động bị mất việc làm –
chiếm 18% lao động làm việc trong các doanh nghiệp (DN) có báo cáo, chưa kể
40.348 lao động ở các làng nghề bị mất việc làm và khoảng 100.000 người phải giảm
giờ làm, nghỉ luân phiên.
Ngày 19/1/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết tỷ lệ thất nghiêp
tại khu vực thành thị của Việt Nam năm 2009 là 4,66% (đây là tỷ lệ thất nghiệp ở độ
tuổi 15-60 đối với nam và 15-55 đối với nữ) và tỷ lệ thiếu việc làm của Việt Nam ở
mức 5,1%. Đáng chú ý tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn lên tới 6,1%, còn khu vực
thành thị là 2,3%.Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2009,
cả nước đã tạo việc làm cho 1,51 triệu lao động, đạt 88,8% kế hoạch năm, trong đó,
tạo việc làm trong nước là 1,437 triệu người và xuất khẩu lao động trên 73.000 người.
Tỉ lệ thiếu việc làm Tỉ lệ thất nghiệp
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Toàn quốc 5.4 3.2 6.3 2.8 4.6 2.1
Nam 5.7 3.7 6.6 2.7 4.3 2
Nữ 5.1 2.7 6 2.9 4.9 2.1
Các vùng
Trung du và miền núi phía
Bắc
3.1 2.7 3.1 1.4 3.2 1
Đồng bằng sông Hồng 5.3 2.5 6.4 2.5 4.3 1.8
Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
5.4 5.1 5.4 2.8 5 2.1
Tây Nguyên 5.4 4.8 5.7 1.4 3 0.8
Đông Nam bộ 3.3 1.5 5.5 3.7 5.1 2.1
Đồng bằng sông Cửu Long 9 5.1 10.1 3.7 4.6 3.5
Hai thành phố lớn
Hà Nội 1,5 0,7 2,0 3,1 4,6 2.1
TP Hồ Chí Minh 1,1 1,2 0,8 5,2 5,7 2.4
Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng ở
Việt Nam năm 2009.
19
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2009.
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2009.
20
Viện Khoa học lao động và xã hội vừa công bố kết quả từ công trình nghiên cứu
“Khủng hoảng kinh tế và thị trường lao động Việt Nam”. Ở đó, tiến sĩ Nguyễn Thị Lan
Hương, viện trưởng đã công bố: nếu tăng trưởng kinh tế trong năm 2009 đạt từ 5 –
6%, thì số lao động bị mất việc do khủng hoảng kinh tế là 494.000 người. Thậm chí số
người mất việc sẽ tăng lên khoảng 742.000 người vào năm 2010 nếu nền kinh tế vẫn
chưa thể phục hồi. Điều cần lưu ý, đây là số việc làm bị giảm đi so với khả năng tạo
việc làm mới của nền kinh tế do tác động của khủng hoảng tài chính, nghĩa là chừng
đó người rơi vào thất nghiệp hoàn toàn.
Có một thực tế là từ cuối năm 2008 đến nay, nhiều doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp đã cắt giảm lao động do suy giảm kinh tế. Tuy nhiên, không thể nói rằng
tất cả những lao động này bị thất nghiệp vì phần lớn những người này đã trở về quê và
tìm kiếm một công việc mới (có thể là công việc không phù hợp) nhưng vẫn cho thu
nhập, dù có thể là thu nhập thấp. Chính vì vậy, cần hết sức thận trọng khi nói về tình
trạng thất nghiệp hiện nay.
Khi suy thoái kinh tế đã kết thúc, thì tiến trình hồi phục thường phải kéo dài
trong rất nhiều năm. Do vậy, ngay trong khủng hoảng, thì việc đánh giá chính xác tình
hình để làm cơ sở xây dựng chiến lược nguồn nhân lực với doanh nghiệp, với chính
quyền vẫn có giá trị quyết định tới khả năng vượt qua khủng hoảng và phát triển. Với
người lao động, việc làm càng dễ mất đi, thì công việc mới càng dễ sinh ra. Nhưng với
doanh nghiệp, không ổn định được nguồn nhân lực thì không thể nói tới khả năng bình
ổn sản xuất.
Năm 2010, Bộ đặt mục tiêu tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động. Trong đó,
việc làm trong nước là 1,515 triệu người, xuất khẩu lao động là 85.000 người. Bên
cạnh đó, Bộ cũng phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành
thị xuống dưới 4,7%.
2.2.3, Thực trạng thất nghiệp năm 2010
Tại cuộc họp báo ngày 31/12/2010, Tổng cục thống kê cho biết, lực lượng lao
động trong độ tuổi của nước ta năm 2010 khoảng 46,21 triệu người, tăng 2,12% so với
năm 2009. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,88%.
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 4,29% và tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông
thôn là 2,29%. So sánh với năm 2009, tỷ lệ thất nghiệp chung đã giảm 0,02%, thất
nghiệp thành thị giảm 0,17% trong khi thất nghiệp nông thôn lại tăng thêm 0,02%.
Bên cạnh tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi, tỷ lệ thiếu việc làm năm
2010 của lao động trong độ tuổi là 4,5%; trong đó khu vực thành thị là 2,04%, khu vực
nông thôn là 5,47%.Theo Tổng cục Thống kê, năm 2010, lực lượng lao động trong độ
21
tuổi từ 15 trở lên là hơn 50,5 triệu người, tăng 2,68% so với năm 2009, trong đó lực
lượng lao động trong độ tuổi lao động là hơn 46,2 triệu người, tăng 2,12%.Tỷ lệ dân số
cả nước 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động tăng từ 76,5% năm 2009 lên
77,3% năm 2010
Đơn vị: (%)

Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Toàn quốc
2.88 4.29 2.29 3.57 1.82 4.26
Trung du và miền núi phía
Bắc
1.21 3.42 0.82 2.15 1.97 2.18
Đồng bằng sông Hồng
2.61 3.73 2.18 3.5 1.58 4.23
Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
2.94 5.01 2.29 4.47 2.88 4.95
Tây Nguyên
2.15 3.37 1.66 3.7 3.37 3.83
Đông Nam bộ
3.91 4.72 2.9 1.22 0.6 1.99
Đồng bằng sông Cửu Long
3.59 4.08 3.45 5.57 2.84 6.35
Bảng 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng
của Việt Nam năm 2010.
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
22
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng
của Việt Nam năm 2010.
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 5, Tây Nguyên
3, Trung du, miền núi phía Bắc 6, Đông Nam Bộ
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 7, Đồng bằng sông Cửu Long
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2010.
Tỷ lệ lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 51,9% năm 2009
xuống 48,2% năm 2010; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,6% lên 22,4%;
khu vực dịch vụ tăng từ 26,5% lên 29,4%.Tỷ lệ thất nghiệp tại thành thị gấp đôi nông
thôn.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,88%, khu vực thành thị có tỷ lệ
thất nghiệp trong độ tuổi cao gấp hai lần so với khu vực nông thôn (thành thị là 4,43%,
khu vực nông thôn là 2,27%). Đó là một thông tin trích từ kết quả tổng hợp về tình
hình lao động việc làm 9 tháng năm 2010 của Tổng cục Thống kê. Theo đó, hiện cả
nước có nước có 77,3% người từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, trong đó
khu vực thành thị là 69,4%; khu vực nông thôn 80,8%.Tỷ trọng lao động từ 15 tuổi trở
lên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 14,6%, chủ yếu là ở khu vực thành thị,
chiếm khoảng 30%; khu vực nông thôn chỉ 8,6%. Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội
trong 9 tháng năm 2010 của cơ quan này cũng cho thấy, tỷ lệ thiếu việc làm của lao
động trong độ tuổi hiện là 4,31%, trong đó khu vực thành thị là 1,95%; khu vực nông
thôn là 5,24%. Tỷ lệ lao động nữ thiếu việc làm cao hơn lao động nam. Trong khi đó,
theo một báo cáo mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước đã giải quyết được gần
1,2 triệu việc làm trong 9 tháng đầu năm, song tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ
tuổi vẫn ở mức khá cao. Cụ thể, trong tháng 9, cả nước ước giải quyết việc làm cho
23
khoảng 141.500 người, trong đó xuất khẩu lao động ước đạt trên 6.500 người.Tính
chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng số lượt lao động được giải quyết việc làm ước đạt
1.186,1 nghìn lượt người, đạt 74,13% kế hoạch năm; xuất khẩu lao động ước đạt
58.075 người, đạt trên 68,3% kế hoạch năm.
2.2.4, Thực trạng thất nghiệp năm 2011.
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn và ngược lại
tình trạng thiếu việc làm ởkhu vực nông thôn thường cao hơn khu vực thành thị. Năm
2011, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị là 3,6% và tỷ lệ
thiếu việc làm trong độ tuổi lao động của khu vực nông thôn là 3,56%. Đây là một
trong những nét đặc thù của thịtrường lao động nước ta trong nhiều năm gần đây.
Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Chung
Thành
thị
Nông
thôn
Toàn quốc
2.22 3.6 1.6 2.96 1.58 3.56
Trung du và miền núi phía Bắc
0.87 2.62 0.54 1.87 1.42 1.95
Đồng bằng sông Hồng
1.81 3.33 1.34 4.12 1.97 4.77
Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
2.28 3.96 1.71 3.4 2.71 3.63
Tây Nguyên
1.31 1.95 1.06 3.1 2.25 3.44
Đông Nam bộ
1.97 2.63 1.56 1.21 0.5 1.64
Đồng bằng sông Cửu Long
2.77 3.37 2.59 4.79 2.83 5.39
Hà Nội 2.38 3.52 1.6 1.22 0.83 1.49
Thành phố Hồ Chí Minh 4.52 4.88 2.78 0.37 0.35 0.48
Bảng 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng
năm 2011.
24
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 6, Đông Nam Bộ
3, Trung du, miền núi phía Bắc 7, Đồng bằng sông Cửu Long
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 8, Hà Nội
5, Tây Nguyên 9, TP Hồ Chí Minh
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2011.
Năm 2011, cứ 1000 người đang làm việc ở khu vực nông thôn thì có 36 người
thiếu việc làm; tỷ lệ thiếu việc làm của lao động nông thôn cao gấp hơn 2,2 lần khu
vực thành thị, trong khi có sự chênh lệch không đáng kể về mức độ thiếu việc giữa
nam và nữ ở khu vực nông thôn của các vùng kinh tế- xã hội.
Ghi chú: Series1: Chung Series2: Thành thị Series3: Nông thôn
1, Cả nước
2, Đồng bằng sông Hồng 6, Đông Nam Bộ
3, Trung du, miền núi phía Bắc 7, Đồng bằng sông Cửu Long
4, Trung Bộ, duyên dải miền Trung 8, Hà Nội
5, Tây Nguyên 9, TP Hồ Chí Minh
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo vùng của
Việt Nam năm 2011
25