Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Tài liệu MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (6 tháng, năm) pot

Biểu số: 24g
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/2012/QĐ-UBND ngày …… .
Ngày nhận báo cáo (BC):
BC 6 tháng: ngày 17 tháng 4 hàng năm;
BC năm: ngày 17 tháng 10 hàng năm.
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU
BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:
Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)


Số việc yêu cầu bồi thường (Vụ việc)
Số tiền
yêu cầu
bồi
thường
(Nghìn
đồng)
Số tiền phải bồi
thường cho người
bị thiệt hại (Nghìn
đồng)
Số tiền đã chi
trả cho nguời bị
thiệt hại (Nghìn
đồng)
Tổng
số
Chia theo đối
tượng
Chia theo loại quyết định hành chính, hành vi
hành chính

nhân

Tổ
chức
Xử lý
vi
phạm
hành
chính

Phí, lệ
phí
Giấy chứng
nhận đăng ký
kinh doanh,
Giấy chứng
nhận đầu tư,
Giấy phép và
các giấy tờ
có giá trị như
giấy phép
Đất
đai
Khác
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
I. Tổng số thụ lý

- Kỳ trước chuyển sang
- Thụ lý mới trong kỳ
II. Kết quả giải quyết

- Xong
- Đang giải quyết
(chuyển sang kỳ sau)







Người lập biểu
, ngày … tháng … năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)



GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 24g
(Kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước)
1. Nội dung
Biểu mẫu 24g để thu thập thông tin thống kê về kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước của UBND cấp xã;
UBND cấp huyện; các sở, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND tỉnh.
2. Phương pháp tính và cách ghi biểu
- Phương pháp tính:
+ Dòng 1 Cột A (Tổng số thụ lý) = Dòng 2 Cột A (Kỳ trước chuyển sang) + Dòng 3 Cột A (Thụ lý mới trong kỳ).
+ Cột 1 = Cột (2 + 3) = Cột (4+5+6+7+8).
- Cách ghi biểu:
+ Cột 2: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân.
+ Cột 3: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là tổ chức.
+ Cột 4: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý về xử lý vi phạm hành chính (Khoản 1, Khoản 2,
Khoản 3, Khoản 4 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).
+ Cột 5: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp áp dụng phí, lệ phí; thu phí, lệ phí
(Khoản 6 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).
+ Cột 6: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp cấp, không cấp, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép (Khoản 5,
Khoản 11 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).
+ Cột 7: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 8 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước).
+ Cột 8: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với các trường hợp khác không thuộc phạm vi
trách nhiệm bồi thường tại cột 4, cột 5, cột 6, cột 7.
3. Nguồn số liệu
Từ sổ sách ghi chép ban đầu tại UBND tỉnh có phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước quy định tại Điều 13
của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và tổng hợp từ các biểu mẫu 24a, 24b, 24c, 24d, 24e.