báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************






Báo cáo thuyết minh tổng hợp
quy hoạch sử dụng đất thôn Bản sảng
xã lạng san - huyện na rì











Na rì, tháng 6 năm 2007


1
Mục lục

Trang
Danh mục các chữ viết tắt i
1. Đặt vấn đề 6
2. Cơ sở pháp lý 6
3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 6
3.1. Điều kiện tự nhiên 6
3.1.1. Vị trí địa lý 6
3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai 6
3.1.3. Tài nguyên rừng 7
3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn
7
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 8
3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế 8
3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng 8
4. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 9
5. Phơng án quy hoạch sử dụng đất 10
5.1. Mục tiêu 10
5.2. Định hớng 10
5.3. Phơng pháp tính toán trên bản đồ 10
5.4. Hiện trạng sử dụng đất 10
5.5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 12
5.5.1. Đất nông nghiệp 12
5.5.2. Đất ở nông thôn 12
5.5.3. Đất lâm nghiệp 12
6. Giải pháp 14
6.1. Cơ sở đa ra giải pháp 14
6.2. Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật 14

2
6.2.1. Rừng cộng đồng 14
6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình 16
6.3. Tổ chức thực hiện 18
6.4. Tài chính 18
7. Kết luận 18
Tài liệu tham khảo
20
Phụ lục

Phụ lục 1. Những ngời tham gia xây dựng phơng án quy hoạch
Phụ lục 2. Những ngời tham gia thúc đẩy
Phụ lục 3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - xã Lạng San
Phụ lục 4 Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng
Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng
Phụ lục 6. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng
Phụ lục 7. Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng
Phụ lục 8. Kế hoạch thực hiện












3

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
NT: N«ng th«n

NLKH: N«ng l©m kÕt hîp
H§ND: Héi ®ång nh©n d©n
UBND: Uû ban nh©n d©n
CARD:
Collaboration For Agriculture And Rural Development






















4
i
1. Đặt vấn đề
Thôn Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã
khoảng 8,5 km. Hoạt động sản xuất ở đây chủ yếu là sản xuất nông lâm
nghiệp. Tuy nhiên còn mang tính tự phát, cha lợi dụng triệt để và phát huy
hiệu quả vốn đất sẵn có. Để việc sử dụng đất rừng và đất nông nghiệp một
cách hợp lý và có hiệu quả cao, thì việc quy hoạch sử dụng đất cho thôn là
cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên. Đợc sự hỗ trợ của dự án CARD
chúng tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho thôn Bản Sảng giai đoạn từ
năm 2007 - 2010.
2. Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất:
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010
- Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, các báo cáo của UBND xã Lạng
San.
- Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ
giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất.
3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã 8,5 km và trục
đờng chính khoảng 6,5 km. Thôn có ranh giới tiếp giáp nh sau
Phía Bắc giáp xã Văn Học
Phía Nam giáp xã Lơng Thành
Phía Tây giáp thôn To Đoóc
Phía Đông giáp xã Văn Học và xã Lơng Hạ.
3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai
Địa hình Bản Sảng chủ yếu là đồi núi dốc, độ dốc trung bình từ 45 độ,
độ cao so với mặt biển từ 400 - 650m. Có hai dạng địa hình: địa hình núi đất
và địa hình núi đá. Địa hình bị chia cắt mạnh.

5
Đất đai nhìn chung còn tốt, thành phần cơ giới nhẹ, thuận lợi cho phát
triển cây lâm nghiệp. Có hai loại đất chính là: Đất Feralit vàng đỏ trên phiến
thạch sét (trên núi đất), đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất, phân bố rộng
khắp; Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (trên núi đá vôi).
3.1.3. Tài nguyên rừng
Hiện trạng tài nguyên rừng chủ yếu là các trạng thái rừng phục hồi sau
nơng rẫy và sau khai thác kiệt, bao gồm các trạng thái sau:
Trảng cỏ và cây bụi, chiếm u thế bởi các u hợp: Cỏ may
(Chrysopogon aciculatus) + Sim (Rhodomyrtus tomentosa) + Mua
(Melastoma sp.) và Lau (Erianthus arundinaceus) + Lách (Saccharum
spontaneum) + Sim ( Rhodomyrtus tomentosa).
Rừng tái sinh nghèo sau nơng rẫy có các loài cây chiếm u thế nh:
Nứa (Neohouzeana sp.), Vầu (Indosasa sp.), Bồ đề (Styrax tonkinensis),
Trẩu (Vernicia montana), Chẹo tía (Engelhardia serrata), Sau sau
(Liquidambar formosana), Thẩu tấu (Aporosa sphaerosperma), Bùm bụp
(Malotus sp.)
Rừng tái sinh sau khai thác kiệt có các loài cây chiếm u thế nh:
Xoan nhừ (Toona sinensis), Xoan (Melia azedarach), Trám (Canarium
album), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sao (Shorea sp.), Kháo (Phoebe sp.), Dẻ
gai (Castanopsis indica), Thôi ba (Alangium chinensis), Trai (Garcinia
fagraeoides), Nghiến (Excentrodendron hsienmu), Thừng mức (
Wrightia sp.),
Hu đay (Trema orientalis), Sồi (Lithocarpus sp.)
Rừng trồng, hiện tại chỉ có rừng trồng Hồi (Illicium verum).
3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn
Nhiệt độ trung bình năm là 22,1
0
C, nhiệt độ cao trung bình năm là
27,1
0
C vào các tháng 6 và 7, nhiệt độ tối thấp trung bình là 15
0
C vào tháng
12, 1, 2. Mùa Đông thờng xuất hiện sơng muối gây ảnh hởng không nhỏ
tới quá trình sản xuất nông lâm nghiệp.
Tổng lợng ma hàng năm đạt khoảng 1300-1800mm. Nhìn chung
lợng ma phân bố không đều trong năm, ma tập trung vào các tháng
6,7,8.

6
Về điều kiện thuỷ văn, có nhiều khe suối nhỏ, có nớc thờng xuyên
hay theo mùa.
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế
- Dân số
Toàn thôn có 64 hộ gia đình, với 302 nhân khẩu. Thành phần dân tộc
trong thôn có 4 dân tộc là Kinh, Tày, Nùng, Dao. Trong đó dân tộc chiếm
nhiều nhất là Tày.
- Giáo dục
Đa số con em trong thôn đều đợc đi học, 100 % con em đều đợc phổ
cập hết cấp 1, con em học hết cấp 2 và 3 còn ít. Có một điểm trờng cấp 1
đặt tại thôn.
3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng
- Kinh tế
+ Thu nhập chính của ngời dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp
+ Mức sống trong thôn: có 44/64 hộ thuộc diện hộ nghèo, 6/64 hộ
thuộc diện hộ trung bình, 14/64 hộ thuộc diện quá nghèo.
- Điện: Cha có điện lới
- Giao thông
Thôn Bản Sảng có tuyến đờng đợc đất chạy qua khoảng 4,5 km,
còn các đờng liên thôn thì đi lại khó khăn, đờng đất, dốc cao quanh co.
- Thuỷ lợi
+ Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của thôn chủ yếu là nhờ tự
nhiên, hệ thống kênh mơng tới nớc tạm thời do ngời dân tự làm, không
cung cấp đủ nớc sản xuất nông nghiệp trong năm.
+ Trong thôn hiện nay có 6 bể và 50 vòi nớc sạch, cung cấp cho 80%
số hộ trong thôn, đợc hỗ trợ nguồn nớc sạch của chơng trình 135. Các hộ
còn lại lấy nớc ăn từ khe núi, hàng năm vào mùa khô thờng bị thiếu nớc
sinh hoạt.


7
4. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Bớc 1. Tập huấn quy hoạch
Để tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại thôn Bản Sảng, một
khoá tập huấn 2 ngày với sự tham gia của 6 cán bộ xã, thôn về nội dung, các
bớc tiến hành quy hoạch và một số công cụ phục vụ công tác quy hoạch
nh:
- Phơng pháp sử dụng bản đồ hiện trạng, địa hình.
- Các bớc và nội dung quy hoạch có sự tham gia.
- Giới thiệu và thực hành các công cụ PRA (Vẽ sơ đồ hiện trạng, điều
tra theo tuyến, lựa chọn cây trồng ).
Bớc 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của
thôn.
Với sự thúc đẩy của 2 cán bộ đến từ khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông lâm
Thái Nguyên. 6 nông dân chủ chốt điều tra tổng hợp đợc điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của thôn và đã cùng nhau thảo luận xây dựng đợc sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất, đi điều tra theo tuyến tìm hiểu các loại hình kinh doanh và
đặc điểm của nó. Đồng thời dùng công cụ ma trận để lựa chọn cây trồng.
Bớc 3. Quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những
ngời tham gia đã xác định rõ gianh giới đất đã giao cho hộ và đất cha giao,
xác định rõ vị trí và các trạng thái rừng. Cùng nhau thảo luận mục đích, mục
tiêu quản lý trên cơ sở đó quy hoạch sử dụng đất cộng đồng.
Bớc 4. Họp thôn báo cáo kết quả quy hoạch.
- Một cuộc họp toàn thể các hộ trong thôn để nghe nhóm nông dân chủ chốt
báo cáo kết quả, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dự kiến
phơng án quy hoạch để cho mọi thành viên trong thôn góp ý kiến đi đến
thống nhất hoàn thiện.


8

Bớc 5. Trình UBND xã phê duyệt
Trên cơ sở đóng góp ý kiến của các thành viên tham gia hội thảo, nhóm nông
dân chủ chốt hoàn thiện báo cáo quy hoạch, trình UBND xã phê duyệt.
5. Phơng án quy hoạch sử dụng đất
5.1. Mục tiêu
- Sử dụng đất dốc hợp lý, đúng đối tợng, đúng mục đích để đem lại
hiệu quả kinh tế cao, đồng thời phát huy tốt khả năng phòng hộ.
5.2. Định hớng
Khai thác triệt để các nhân tố nguồn lực nội sinh, tiếp tục phát huy
sức mạnh và những yếu tố thuận lợi trong sản xuất, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ
từ dự án Card để phát triển nhanh sản xuất nông lâm nghiệp theo hớng sản
xuất hàng hoá, sử dụng có hiệu quả vốn đất lâm nghiệp hiện có và phát huy
triệt để khả năng phòng hộ của rừng.
5.3. Phơng pháp tính toán trên bản đồ
Trên cơ sở sơ đồ hiện trạng đợc nhóm nông dân chủ chốt xác định và
kết quả thảo luận về kế hoạch và phơng án quy hoạch sử dụng đất đợc mô
tả trên sơ đồ quy hoạch thôn một cách tơng đối về mặt diện tích. Sử dụng
phần mềm MicroStation để tính toán chính xác về diện tích trên bản đồ tỷ lệ
1/15.000 của thôn.
5.4. Hiện trạng sử dụng đất
Tính đến tháng 5 năm 2007 hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng, với
tổng diện tích tự nhiên 598,93 ha, trong đó (Bản đồ hiện trạng sử dụng đất):
+ Đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất khác: 134,12 ha chiếm
22,72% tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất lâm nghiệp: 464.81 ha chiếm 77,28% tổng diện tích tự nhiên.
Trong đó có 188,41 ha thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, dự kiến

9
sẽ giao cho cộng đồng (gọi tắt là rừng cộng đồng); 276,40 ha rừng và đất lâm
nghiệp đã giao cho hộ gia đình. Diện tích các loại hình rừng và chủ sử dụng
đợc thống kê ở biểu 01.
Biểu 01. Biểu thống kê các loại rừng và chủ sử dụng Thôn Bản Sảng
Loại rừng và chủ sử
dụng

Tổng diện
tích (ha)

Tỷ lệ %

Trữ lợng

Ghi chú

1. Rừng cộng đồng 188.41 40.53

1.1. Rừng sản xuất

Rừng tự nhiên núi đất
IIa 4.84 1.04
Ic 76.24 16.40
Rừng tự nhiên núi đá
IIa 71.48 15.38
1.2. Rừng phòng hộ

Rừng tự nhiên núi đất
Ic 35.82 7.71
2. Rừng đã giao cho hộ 276.40 59.46

Rừng tự nhiên núi đất
IIa, Vầu 91.74 19.74
Ic 67.04 14.42
Đất trống (Ia, Ib) 102.79 22.11
Rừng trồng (Hồi) 6.39 1.37
Rừng tự nhiên núi đá
IIa 4.94 1.06
Đất trống (Ia, Ib) 3.53 0.76
Tổng diện tích rừng
và đất rừng

464.81

100.00





10
5.5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
5.5.1. Đất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn, đất nông nghiệp của thôn trong thời kỳ 2007-2010 đợc quy hoạch
nh sau:
- Giữ nguyên diện tích ruộng và nơng bãi hiện tại. Tăng cờng đầu
t cải tạo hệ thống kênh mơng phục vụ sản xuất, lựa chọn các loại giống
cây trồng có hiệu quả.
- Phát triển diện tích mô hình nông lâm kết hợp (11,5 ha), diện tích
này đợc lấy từ quỹ đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất).
5.5.2. Đất ở nông thôn
Đất ở nông thôn bao gồm đất vờn tạp quanh nhà và đất xây dựng.
Căn cứ vào quỹ đất ở nông thôn và nhu cầu tách hộ, trong kỳ quy hoạch đất ở
nông thôn tăng thêm 0,5 ha.
5.5.3. Đất lâm nghiệp
Căn cứ vào hiện trạng quỹ đất lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng
và nhu cầu sản xuất lâm nghiệp trong thôn, diện tích đất lâm nghiệp đợc
quy hoạch nh sau (Biểu 02):
* Quy hoạch đối với đất rừng cộng đồng
- Giảm 1 ha rừng nghèo (Ic) sang đất chuyên dùng (nghĩa địa)
- Giảm 56,27 ha đất rừng nghèo (Ic) sang trồng rừng.
* Quy hoạch đối với đất rừng đã giao cho hộ gia đình.
- Giảm 0.5 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất gần khu vực dân c sang đất ở
nông thôn.
- Giảm 8 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất sang đất làm mô hình NLKH.
- Giảm 3,5 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang đất làm mô hình NLKH.
- Giảm 51,66 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang trồng rừng.
- Giảm 3,57 ha đất trống (Ia, Ib) núi đá sang trồng rừng.

11
Biểu 02. Biến động đất đai thôn Bản Sảng
Đơn vị tính: ha
Năm 2008 Năm 2009 -
2010

Loại đất
Hiện
tại
(2007)
Diện
tích
Tăng/
giảm
Diện
tích
Tăng/
giảm

Ghi chú
1. Đất nông nghiệp
84,64 84,64 0 84,64 0

2. Đất mặt nớc
3,69 3,69 0 3,69 0

3. Đất vờn tạp
34,46 34,46 0 34,46 0

4. Đất ở nông thôn
11,33 11,33 0 11,83 +0,5

5. Đất NLKH
0 3,5 +3,5 11,5 +8

6. Đất nghĩa trang
0 1 +1 1 0

7. Đất lâm nghiệp


7.1. Đất rừng cộng đồng


7.1.1. Rừng sản xuất



7.1.1.1. Rừng tự nhiên núi đất



IIa
4,84
4,84 0 4,84 0

Ic
76,24
39,24 -37 18,97
-20,27

7.1.1.2. Rừng trồng




Trồng Mỡ
0
20 +20 30,27
+10,27

Trồng Xoan
0
16 +16 26 +10

7.1.1.3. Rừng tự nhiên núi đá



IIa
71,48 71,48 0 71,48 0

7.1.2. Rừng phòng hộ



Rừng tự nhiên núi đất



Ic
35,82 35,82 0 35,82 0

7.2. Rừng đã giao cho hộ



7.2.1. Rừng tự nhiên núi đất



IIa, Vầu
91,74 91,74 0 91,74 0

Ic
67,04 67,04 0 58,54 -8,5

Đất trống (Ia, Ib)
102,79 67,82 -34,97 47,63 -20,19

7.2.2. Rừng trồng



Trồng Hồi
6,39 6,39 0 6,39 0

Trồng Mỡ
0
20 +20 30,19 +10,19

Trồng Xoan
0
15 +15 25 +10

7.2.3. Rừng tự nhiên núi đá



IIa
4,94 4,94 0 4,94 0

Đất trống (Ia, Ib)
3,53 0 -3,53 0 0



12
Đối với diện tích rừng hiện đang thuộc quyền quản lý của UBND xã
Lạng San, tổ chức giao đất, giao rừng cho cộng đồng thôn bản quản lý.
6. Giải pháp
6.1. Cơ sở đa ra giải pháp
Quy hoạch và giải pháp đợc đa ra dựa trên các cơ sở sau:
- Điều kiện tự nhiên, đất đai.
- Hiện trạng các loại hình rừng và chủ quản lý.
- Nhu cầu thực tế của ngời dân
Tất cả các cơ sở trên đều đợc xác định và làm rõ bởi các bên tham
gia, đặc biệt là có sự tham gia tích cực của ngời dân trong thôn Bản Sảng.
Ngoài ra, kế hoạch thực hiện của dự án CARD cũng là một trong
những cơ sở để chúng tôi hoàn thiện bản quy hoạch này.
6.2. Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật
Kế hoạch thực hiện trong kỳ quy hoạch đợc thực hiện theo từng năm.
Từ năm 2007 đến 2010, cụ thể :
6.2.1. Rừng cộng đồng
Năm 2007:
Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với diện tích 112,17 ha, trong đó:
- 71,48 ha trạng thái rừng IIa trên núi đá, tại khu vực Tây Bắc thôn,
đợc xếp vào loại hình sản xuất. Theo nhu cầu của ngời dân thì khu vực
này cần đợc bảo vệ nh một khu rừng phòng hộ. Vì lý do, khu rừng này
thuộc khu vực đầu nguồn của thôn.
- 4.85 ha trạng thái rừng IIa trên núi đất, tại khu vực phía Nam thôn
(Bãi Cốc Toòng).
- 35.84 ha trạng thái rừng Ic trên núi đất, khu vực phía Bắc thôn (núi
Sim), do nằm xa khu dân c, địa hình dốc, khó khăn trong việc trồng rừng,
làm giàu rừng. Do vậy, theo nguyện vọng của ngời dân, khu vực này tiếp
tục khoanh nuôi bảo vệ, để rừng phục hồi tự nhiên.

13
Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và
hơng ớc cụ thể cho việc quản lý khu vực này, thành lập tổ quản lý bảo vệ
rừng thôn bản, đồng thời phải mở lớp tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ
năng quản lý cho tổ bảo vệ rừng của thôn.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm cho các hoạt động : sản xuất
cây giống, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng
Năm 2008:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng.
- Trồng 20 ha Mỡ (Manglietia conifera) tại khu vực phía Tây Nam thôn
(Bãi Cốc Toòng).
- Trồng 16 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).
- Chuyển đổi diện tích 1ha đất trống khu vực Bãi Cốc Toòng (phía Tây Nam
thôn) sang đất nghĩa trang.
- Giữ nguyên hiện trạng đất Ic tại khu vực Bãi Cốc Toòng với diện tích 18,97
ha với mục đích làm bãi chăn thả gia súc. Vì ngời dân cho rằng khu vực
này gần nhà ở dễ quản lý gia súc, hạn chế gia súc vào rừng. Tập quán của
ngời dân trong thôn đã quen chăn thả tại khu vực này.
Diện tích đất đợc quy hoạch để trồng rừng có địa hình thuận lợi (độ
dốc không cao, tơng đối bằng phẳng), gần khu dân c, nên dễ bảo vệ và
chăm sóc. Để trồng rừng có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần
đợc hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng vờn ơm, sản xuất cây giống, kỹ thuật
trồng rừng
Năm 2009-2010:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng.
- Chăm sóc diện tích rừng trồng năm 2008.
- Trồng 10,27 ha Mỡ (M. conifera) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).

14
- Trồng 10 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Đông Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).
6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình
Ưu tiên thực hiện các nội dung quy hoạch cho rừng cộng đồng, để
nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ, giảm sức ép tới diện tích rừng cộng đồng.
Trong khuôn khổ dự án CARD cho phép, ngời dân trong thôn đề nghị hỗ
trợ kỹ thuật và kinh phí thực hiện một số hạng mục quy hoạch sử dụng đất
lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình.
Năm 2007:
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha, trong đó:
+ 59,04 ha đất rừng Ic có xen Vầu, nằm trên các khu vực phía Đông Bắc và
phía Đông thôn. Đây là những khu vực nằm xa khu dân c, địa hình dốc,
không thuận lợi cho việc trồng rừng. Bảo vệ để phục hồi tự nhiên.
+ 91,74 ha rừng trạng thái IIa và rừng Vầu trên núi đất.
+ 4,94 ha rừng trạng thái IIa trên núi đá.
Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và
hơng ớc cụ thể cho việc quản lý khu vực này, đồng thời phải mở lớp tập
huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý cho ngời dân trong thôn.
Năm 2008:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha
rừng tự nhiên.
- Xây dựng 1 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 3,5ha. Trên trạng thái rừng
nghèo, địa hình tơng đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh tác nông
nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực Tây Nam
thôn. Các loài cây đợc ngời dân lựa chọn trồng là Mỡ (Manglietia
conifera), Xoan (Melia azedarach), Chanh (Citrus medican subsp. limon),
Hồng không hạt (Diospyros sp.), Lê (Pirus communis).

15
- Trồng 20 ha Mỡ (M. conifera) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu là cây
bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, tại khu vực trung tâm thôn.
- Trồng 15 ha Xoan (Acacia sp.) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu là cây
bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, phía Đông thôn.
Để trồng rừng, xây dựng mô hình NLKH có hiệu quả, theo nguyện
vọng của cộng đồng cần đợc hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng vờn ơm, sản
xuất cây giống, kỹ thuật trồng rừng, kỹ thuật làm mô hình NLKH
Năm 2009-2010:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha
rừng tự nhiên.
- Xây dựng 2 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 4ha/mô hình. Trên trạng
thái rừng nghèo, địa hình tơng đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh
tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực
trung tâm thôn.
- Trồng 10.19 ha Mỡ (M. conifera) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu là
cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam
thôn.
- Trồng 10 ha Xoan (Melia azedarach) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu
là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam
thôn.
- Chuyển 0,5 ha rừng nghèo, gần khu đất ở thành đất ở nông thôn. Vị trí sẽ
đợc xác định khi phát sinh nhu cầu đất ở.
Đối với diện tích rừng sản xuất: Những diện tích rừng còn lại tiếp tục
khoanh nuôi phục hồi rừng. Đối với đất rừng nghèo, điều kiện không thuận
lợi cho trồng rừng thì sử dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên. Hoặc giữ
nguyên hiện trạng dùng cho mục đích chăn thả gia súc.

16
Đối với diện tích rừng phòng hộ: Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng, đảm
bảo rừng phát triển về số lợng và chất lợng. Phát huy cao hiệu quả phòng
hộ của rừng.
6.3. Tổ chức thực hiện
- Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng đợc xây dựng và hoàn thiện
trên cơ sở khoa học và dựa trên nhu cầu của ngời dân, chính vì vậy bản đề
án này phải đợc công khai hoá bằng kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo
quy hoạch.
- Sau khi đề án đợc phê duyệt đề nghị phân bổ đất đai theo đúng kế
hoạch quy hoạch.
- Tiếp nhận nguồn hỗ trợ từ các phía, đặc biệt là từ dự án Card.
- Xây dựng kế hoạch cung cấp vật t, giống cây trồng cho nhân dân.
- UBND xã giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Liên hệ chặt chẽ với các ban ngành để tranh thủ sự giúp đỡ về nhiều
mặt.
- Sau khi kết thúc giai đoạn quy hoạch cần tổ chức đánh giá hiệu quả
của giai đoạn quy hoạch và tiếp tục xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng
đất cho giai đoạn sau.
6.4. Tài chính
Dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã đợc phê duyệt, lập kế hoạch tài
chính chi tiết hàng năm cho từng hoạt động, trên cơ sở đó đệ trình lên dự án
CARD xin hỗ trợ về tài chính.
7. Kết luận
+ Tính khả thi và hiệu quả
Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng đợc xây dựng trên cơ sở Quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 xã Lạng San. Trên cơ
sở có sự tham gia của ngời dân trong thôn. Trên cơ sỏ quán triệt phơng

17
châm khai thác triệt để, sử dụng hợp lý quỹ đất, nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và môi trờng để phát triển bền vững.
Phơng án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng mang tính
khả thi, đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng đất, đặc biệt là nâng cao hiệu quả
kinh tế, đảm bảo phát triển vốn rừng, nâng cao hiệu quả chức năng phòng hộ
của các loại rừng.
+ Đề nghị
- Đề nghị UBND xã Lạng San xem xét phê duyệt phơng án quy
hoạch sử dụng đất của thôn Bản Sảng đến năm 2010, để thôn có cơ sở tổ
chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn đất, đặc biệt là
đất dốc có trong thôn.
- Sau khi phơng án quy hoạch đất đợc phê duyệt, UBND xã Lạng
San sẽ thông báo nội dung quy hoạch đến các cơ quan chức năng, các ban
ngành, đoàn thể trong xã và huyện có liên quan để tổ chức thực hiện. Đồng
thời có kế hoạch chỉ đạo các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc đề án
quy hoạch này.













18
Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Na rì thời kỳ 1998-2010
2. Báo cáo tổng kế công tác quản lý đất đai xã Lạng San từ năm 2000-2005
3. Tình hình và số liệu hiện trạng sử dụng đất đai xã Lạng San từ 2000-2005
4. Báo cáo thuyết minh tổng hợp " Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi
tiết đến năm 2010" xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
5. Các tài liệu về bản đồ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 - xã Lạng
San.


Ngày tháng năm 2007
Phê duyệt của UBND xã Lạng San













Phụ lục
Phụ lục 1. Những ngời tham gia xây dựng phơng án quy hoạch

19
STT Họ và tên Địa chỉ
1 Đàm Văn Sơn Thôn Bản Sảng, xã Lạng San
2 Hoàng Văn Vị nt
3 Hoàng Văn Tấn nt
4 Hoàng Văn Nông nt
5 Hà Văn Độ nt
6 Ngô Thị Thơ nt

Phụ lục 2. Những ngời tham gia thúc đẩy
STT Họ và tên Địa chỉ
1 Lê Sỹ Trung Khoa Lâm nghiệp - ĐH Nông Lâm TN
2 Đỗ Hoàng Chung Khoa Lâm nghiệp - ĐH Nông Lâm TN
3 Hoàng Anh Tuấn BQL Khu BTTN Kim Hỷ
4 Đàm Văn Hng Hạt kiểm lâm huyện Na Rì



20

21


Phô lôc 3. S¬ ®å hiÖn tr¹ng sö dông ®Êt th«n B¶n S¶ng - X· L¹ng San

Phụ lục 4. Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng




Tiêu chí
Lúa nớc Ngô Vờn tạp Rừng trồng
Đất trống
Rừng tự nhiên
Đất
Tầng canh tác
15-20 cm. Đất
thịt 1/2, pha cát
1/2

Dốc dới 10%:
5ha
Dốc 10-15%:
11,38 ha
Dốc trên 20%:
13 ha
- Độ sâu tầng đất
10-15 cm
- 1/2 đất thịt và
1/2 đất cát
- Độ sâu 20-30
cm
- Đất pha cát
- Đất thịt nhẹ
- Độ sâu: 80 cm
- Mầu đỏ

Trong đó đất
cộng đồng 140
ha, đất hộ gia
đình 110 ha
- Độ sâu : 50 cm
- Đất pha cát, đất
thịt nhẹ
- Mầu vàng nhạt
Trong đó rừng
cộng đồng 110
ha, đất hộ 170 ha
- Độ sâu: 80 cm,
núi đá.
- Mầu vàng nhạt
- Đất thịt nhẹ
Cây trồng hiện
tại
- Hai dòng
- Tạp giao 1
- Đoàn kết
- Bao thai
- Nếp 97
G49, 919, NK
54, 171, NK 43,
888, 999, 963, G
59, nếp địa
phơng
- Mận thóc
- Vải chua
-Nhãn, Cam,
Bởi, Đu đủ,
Chanh, Chuối,
Mít
Hồi - Cỏ lau
- Sim, mua
Xoan, trám, Sau
sau, Vầu, Xoan
nhừ, Kháo, dẻ,
Nghiến, Lim,
Lát, Tông dù

23
24
Cây trồng tơng
lai
- Hai dòng
- Tạp giao 1
- Đoàn kết
- Bao thai
- Nếp 97
- Nếp địa phơng
G 49 (chịu hạn),
919, 888, NK 54,
Nếp địa phơng
- Mác mật, Hồng
không hạt,
Chanh, Cam,
Măng bát độ,
Trám ghép
Hồi Keo, Cỏ voi,
Xoan đào, Mỡ,
Trám trắng
Nt
Thuận lợi - Đủ lao động
- Cây trồng lựa
chọn phù hợp
- Ngời dân đã
có kỹ thuật gây
trồng
- Đất còn khá
tốt, phù hợp
nhiều giống Ngô
- Gần nhà
- Đất tốt
Diện tích nhiều,
dân có nguyện
vọng trồng
Đất tốt, rừng tái
sinh nhanh, hầu
hết đã có chủ
Khó khăn - Không chủ
động nớc
- Giống đắt
- Sâu bệnh
- Hạn hán
- Thiếu phân bón
- Kỹ thuật phòng
trừ sâu bệnh
- Giống đắt
- Phân, thuốc trừ
sâu đắt
- Kỹ thuật trồng,
chăm sóc
- Thị trờng
không ổn định
- Đi lại khó khăn
- Thiếu thông
tin, thiếu điện
- Thiếu kỹ thuật
- SX không theo
hớng hàng hoá
- Vốn
- Khoa học, kỹ
thuật
- Giống
- Đi lại khó khăn
- Địa hình phức
tạp

Tiêu chí
Xoan Keo
Mỡ
Trám Sấu Tre bát độ Vầu
Phù hợp đất, khí hậu x x x x x x x
Dễ kiếm giống Dễ khó khó khó khó khó Dễ
Dễ gây trồng Dễ Theo
kỹ
thuật
KT KT KT x Dễ
ít sâu bệnh x x x x x x x
Hiệu quả kinh tế TB TB TB TB TB TB TB
Hiệu quả môi trờng x x x x x x x
Chọn 100 cây x20 10 20x 15 15 10 10

25
Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng

PH:Phù hợp TB: Trung bình
D: Dễ trồng HQ: Hiệu quả
I: ít sâu bệnh

Ghi chú:
Lựa chọn cây trồng lâm nghiệp