Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Các dạng bài tập sinh học luyện thi đại học

các dạng toán sinh học cơ bản lớp 12
dạng 1: Tính nhanh t l kiu hình trong hoán v gen





Dạng 2: Áp dng t hp và xác sut trong gii toán di truyn


C
n
k
= n!/k!.(n-k)!
Nếu các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do.
1. Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST = 2
n
.
2. Tỉ lệ mỗi loại giao tử: (1/2
n
)
3. Số tổ hợp các loại giao tử = 2
n
.

2
n
= 4
n

4. Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) = (C
a
n = n!/(a!.(n-a)!
5. Xác suất để một giao tử mang a NST từ  (hoặc mẹ) = C
a
n/2
n

6. Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà)  (giao tử mang a NST của bố) và b NST từ ông
(bà)  (giao tử mang b NST của mẹ) = C
a
n
.C
b
n

7. Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà)  và b NST từ ông
(bà)  = C
a
n
.C
b
n
/4
n

8. Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂.
9. Xác xuất để cơ thể con chứa a alen trội (lặn) từ cơ thể bố, mẹ dị hợp = C
a
2n
/4
n

10. Số lượng đột biến lệch bội (dị bội)
10.1. Số dạng lệch đơn bội (Thể 1, thể 3): C
1
n =n
10.2. Số dạng lệch đơn bội kép (Thể 1 kép, thể 3 kép) =C
2
n =n
10.3. Số trường a thể lệch bội khác nhau (Vừa thể 0, thể 1, thể ba ): A
a
n
= n!/(n-a)!
11. Số kiểu gen có thể có của cơ thể: = C
n
n-k
2
n-k
= C
n
m
2
m
(n: số cặp gen; k: số cặp gen dị hợp;
m số cặp gen đồng hợp)
12. Một locus có n alen, số kiểu gen dị hợp (tổ hợp không lặp) = C
n
2

13. Một gen có n alen, số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể (tổ hợp lặp) C
2
n+2+1
= n(n+1)/2
12. Xác suất trong n lần sinh có a con đực (con trai) và b con cái (con gái) = C
a
n
/2
n

13. A- bb + aabb = aaB- + aabb = ¼ ( 25%)


Bài 1. Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn.
a. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra khi giảm phân?
b. Số kiểu tổ hợp tạo ra tối đa khi thụ tinh?

a. Số loại giao tử: 2
n
= 2
4
= 16
b. Số loại tổ hợp: 2
4
x 2
4
= 2
8
= 256

Bài 2. Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
a. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
b. Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
c. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?

a. Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 24→ n = 12 => Số dạng thể 3 = C
12
1
= 12
b. Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra = C
12
2
= 66
c. Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:A
3
12
= 1320

Bài 3: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định;
bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với
Y. Gen qui định nhóm máu do 3alen trên NST thường gồm: I
A
; I
B
(đồng trội ) và I
O
(lặn). Số
kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên?

Kiểu gen = 3.6.5 = 90
Kiểu hình: 2.2.4 = 16

Bài 4: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường khác nhau.
Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?

Số kiểu gen dị hợp =C
n
2
=> C
3
2.
C
4
2
=3.6 = 18.

Bài 5: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ
sau với kiểu hình gồm3 tính trạng trội và 1 lặn với tỉ lệ bao nhiêu? 27/64.

4 tính trạng. Tỉ lệ tính trạng trội ở mỗi cặp tính trạng là 3/4; tỉ lệ tính trạng lặn là 1/4 => Tỉ lệ
= (3/4)
3
(1/4) = 27/64

Bài 6. Trong trường hợp giảm
phân và thụ tinh bình thường, tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số
cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 3/32.

Tỉ lệ đồng hợp trội ở mỗi cặp: 1/4
Tỉ lệ dị hợp: 1/2
=> Tổ hợp: (1/4)
2
(1/2)
2
C
2
4
= 3/32.

Bài 7. Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp
tính trạng, các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F
1
có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F
1
với nhau,
tính theo lí thuyết, ở F
2
có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên?

F1 có 6 cặp dị hợp→ số KG = 3
6
= 729 và số KH = 2
6
= 64

Bài 8. Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi
gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y), các gen trên X liên kết hoàn toàn với
nhau.Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người?

- Số KG trên NST thường = 3(3+1)/2 = 6
- Vì các gen LKHT nên cho dù trên NST có nhiều alen nhưng vì không có HV nên giống trường
hợp 1 gen có 2 alen trên NST thường → Số KG trên NST giới tính = 2(2+1)/2+2 = 5
5
= 30
Dạng 3: Phân loi các QLDT

Hệ thống
Vị trí
gen
Số
TT
Số cặp
gen/NST
Tên quy luật
Tỷ lệ KH
Tỷ lệ khi lai PT
DT
cơ bản
Trong nhân
NST
thường
1
1/1
Phân li
3:1
1:1
2
2/2
PLĐL
9:3:3:1
1:1:1:1
1
2/2
Tương tác
TT Bổ sung: 9:7; 12:3:1;
9:3:3:1;
3:1; 1:2:1; 1:1:1:1
TT cộng cộng: 15:1
3:1
2
2/1
LK hoàn toàn
3:1
1:1
2
2/1
Hoán vị
Phụ thuộc f
Phụ thuộc f
NST GT
2
2/1
LKGT
Phụ thuộc loại nhiễm sắc thể.
Phụ thuộc loại nhiễm
sắc thể mang gen.
Ngoài nhân
TBC
1
1/1
DT ngoài
nhân
KH giống mẹ
KH giống mẹ
Dạng 4: i bài tp các
quy lut di truyn
I
:
Bước 1. Biện luận, nhận dạng quy luật di truyền chi phối tính trạng
Bước 2. Quy ước gen
Bước 3. Xác định kiểu gen P
Bước 4. Viết sơ đồ lai kiểm chứng



Cần xác định:
1. Tính trạng đó do một cặp gen hay hai cặp gen quy định.
2. Nếu tính trạng do 1 cặp gen quy định xảy ra một trong các trường hợp sau
+ Tuân theo quy luật di truyền Menđen
+ Hiện tượng trội không hoàn toàn
+ Gen gây chết.
3. Nếu tính trạng do 2 cặp gen quy định => Tuân theo quy luật di truyền tương tác gen.



Từ tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ con, xác định quy luật di truyền chi phối.

+ 3:1: quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn (Theo định luật phân tính của Menđen).
+ 1:2:1: quy luật di truyền trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên
NST thường hoặc giới tính.
+ 1:1 hoặc 2:1: hiện tượng gen gây chết.


2.1. Tổng các tổ hợp giao tử bằng 16 (16 = 4 x 4 => mỗi bên bố mẹ cho 4 giao tử => bố mẹ dị hợp về 2
cặp gen => 2 cặp gen quy định 1 tính trạng => tương tác gen). Các tỉ lệ và quy ước gen như sau:



9:3:3:1 (4 KH)
Bổ trợ.
AaBb x AaBb => 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
9:6:1(3 KH)
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_
Kiểu hình 2: 1aabb
9:7
(2 KH)
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_
Kiểu hình 2: 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
12:3:1(3 KH)
Át chế trội
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb
Kiểu hình 2: 3aaB_
Kiểu hình 3: 1aabb
13:3(2KH)
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_: 3A_bb : 1aabb
Kiểu hình 2: 3aaB_
9:3:4(3 KH)
Át chế lặn
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_
Kiểu hình 2: 3A_bb
Kiểu hình 3: 3aaB_ : 1aabb
15:1
Cộng gộp không tích lũy
các gen trội
AaBb x AaBb =>
Kiểu hình 1: 9A_B_: 3A_bb: 3aaB_
Kiểu hình 2: : 1aabb





 
Tổng các tổ hợp giao tử bằng 8 (8 = 2 x 4 => một bên bố (mẹ) cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen,
2 cặp gen quy định tính trạng => tương tác gen).
Các tỉ lệ và quy ước gen tương tự quy ước của trường hợp 16 tổ hợp giao tử.
Các tỉ lệ thường gặp:



3:3:1:1.
Bổ trợ.
3:3:1:1. (AaBb x aaBb hoặc AaBb x Aabb)
3:4:1.
3:4:1. AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
3:5.
3:5. AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
6:1:1
(4:3:1)
át chế trội
6:1:1 P: AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
4:3:1. AaBb x aaBb =>
F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb
7:1
5:3.
7:1 AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
5:3. AaBb x aaBb => F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ :
1aabb
3:3:2
3:1:4

át chế lặn
3:3:2 P: AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
3:1:4 AaBb x aaBb => 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ :
1aabb
7:1
cộng gộp không tích lũy các
gen trội
7:1
AaBb x Aabb =>
F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình có thể thuộc các trường hợp sau:
1. Khi số tổ hợp giao tử là 2, tỉ lệ 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối
2. Khi số tổ hợp giao tử là 4 (4 = 1 x 4, một bên cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen)
- Tỉ lệ 3:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:
- Tương tác bổ trợ 9:7
- Tương tác át chế 13:3
- Tương tác cộng gộp 15:1
+ Tỉ lệ 1:2:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:
- Tương tác bổ trợ 9:6:1
- Tương tác át chế lặn 9:3:4
- Tương tác át chế trội 12:3:1
+ Tỉ lệ 1:1:1:1. Thuộc 1 trường hợp: 9:3:3:1

Bài 1. Ở cà chua khi lai cây thân cao quả vàng với cây thấp quả đỏ F
1
thu được toàn là cây cao quả đỏ.
F
1
tự thụ phấn được F
2
có 3200 cây. Biết mỗi gen quy định một tính trạng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
. Xác định số lượng mỗi loại cây.
2. Lai phân tích cây cà chua F
1
. Xác định kết quả lai.
3. Xác định kết quả lai của các phép lai: AaBb x aaBb; AaBb x Aabb.
Hướng dẫn
1. P Cao, vàng x thấp, đỏ => F
1
cao, đỏ => Cao là trội (A), thấp là lặn (a); Đỏ là trội (B); vàng là lặn (b).
Ptc
=> P Aabb x aaBB => F1: AaBb x AaBb => F
2
: 9 : 3: 3 :1.
2. F
1
AaBb x aabb => 1:1:1:1
3. (1 cao : 1 thấp)(3 đỏ :1 vàng) ; (3 cao : 1 thấp)(1 đỏ : 1 vàng)

Bài 2. Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với
nhau thì thu được F
1
gồm: 3 cây quả đỏ-tròn, 3cây quả đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây
quả vàng-bầu dục.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai
2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên.

 
1

- Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng = 3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa
- Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục = 1 : 1 (Lai phân tích) => P: Bb x bb
=> Kiểu gen của P là AaBb x Aabb.
2. Số kiểu gen tối đa = 3x3 =9.

Bài 3. Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau, cho lai với cá thể cái. Biết 2
tính trạng trên trội hoàn toàn.
1. Xác định kiểu gen của cá thể cái biết F
1
thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.
2. Lai cá thể cái với cá thể đực khác có kiểu gen Aabb, xác định kết quả lai

1. F
1
thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
- Do đó số tổ hợp của F
1
là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2
- Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử => Cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao
tử => cơ thể cái dị hợp một cặp gen. 1 cặp gen còn lại phải là cặp gen lặn (Vì 1 tính trạng có tỉ lệ 1:1)
=> Cơ thể cái có thể có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb
2. Xét 2 trường hợp để xác định kết quả lai của mỗi trường hợp.

Bài 4. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các
gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16.
1. Xác định công thức lai.
2. Lai cơ thể P với 1 cơ thể khác thu được tỉ lệ 1:1:1:1. Xác định công thức lai

1. Cây thấp, trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 1/16 => suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp = 4x4 => Mỗi
bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử => P dị hợp 2 cặp gen => PAaBb x AaBb.
2. Lai phân tích (AaBb x aabb)

Bài 5. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b
quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây
mọc từ hạt xanh, trơn thu được thế hệ lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn.
Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ. (Aabb ´ aaBB)
Bài 6. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b
quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân ly độc lập. Lai phân tích cây mang kiểu hình trội, thế hệ sau thu
được 50% vàng, trơn : 50%xanh, trơn. Cây đó có kiểu gen như thế nào? (AaBB)

Bài 7. Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp
gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu
trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng,
F
1
thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F
1
giao phấn với hoa trắng thu được F
2
phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ:
62,5% trắng. Xác định kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F
1
.

F
2
phân tính theo tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng => F
2
có 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2
=> Một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử.
Cây cho 4 giao tử dị hợp 2 cặp gen: AaBb
Cây cho 2 giao tử dị hợp 1 cặp gen => Kiểu gen Aabb hoặc aaBb

Bài 8. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F
1
toàn quả dẹt; cho F
1
tự thụ phấn F
2
thu được 271
quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Xác định kiểu gen của bố mẹ.

- F
2
có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài =>F
2
có 9+6+1 = 16
tổ hợp = 4 x 4 =>
F
1
dị hợp 2 cặp gen (AaBb).
Quy ước: A-B- (9) : quả dẹt; A-bb (3) và aaB- (3): quả tròn; aabb (1) : quả dài
Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB

Bài 9. Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F
1
thu được 100% hoa đỏ. Cho lai
F
1
với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F
2
thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên
tuân theo quy luật nào?

F
1
x cây hoa trắng thuần chủng được F
2
3 đỏ : 1 trắng => F
2
có 4 tổ hợp giao tử = 4 x 1 (Vì cây
hoa trắng t/c chỉ cho 1 giao tử) => F
1
cho 4 giao tử => F
1
dị hợp 2 cặp gen (AaBb) => KG của hoa trắng
thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB =>
Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb => F
1
: AaBb x aabb => F
2
: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb 1aabb
=> Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng => Tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu
tương tác bổ trợ gen trội.

Bài 10. Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao
phấn với ngô hạt trắng thu đượcF
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ
hạt trắng ở F
1
đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạttrắng ở F
1
là bao nhiêu?

F
1
: Trắng : vàng : đỏ = 12 : 3 : 1 => Tương tác át chế => 9 A-B-; 3 aaB-: hạt trắng; 3 A-bb: hạt vàng : 1
aabb : hạt đỏ.
Cây hạt trắng đồng hợp (AABB, aaBB) chiếm tỉ lệ 12/16
Cây hạt trắng AABB chiếm tỉ lệ 1/16, cây hạt trắng aaBB chiếm tỉ lệ 1/16 = 2/16 trong tổng số 12/16.
=> Số cây hạt trắng đồng hợp cả 2 cặp gen trong tổng số cây hạt trắng là: 1/6.

Bài 11. Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu
dục và 31 cây bí quả dài.
1. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật di truyền nào?
2. Cho cây bí tròn AaBb lai với cây bí dài. Xác định kết quả lai

1. P quả tròn x quả tròn => F
1
: Tròn : bầu dục : dài = 272 : 183 : 31 = 9 : 6 : 1 => F
1
có 16 tổ hợp giao tử
=> Dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen (dạng bổ trợ)
2. Tỉ lệ 1:2:1

Bài 12. Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F
1
toàn cây hoa đỏ. Cho cây
F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính (theo lí
thuyết) tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
2
?

F
2
gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng ≈ 9 : 7 không xảy ra đột biến => Tính trạng tuân theo quy luật
di truyền tương tác bổ trợ => Số tổ hợp ở F
2
= 9 + 7 = 16 => F
1
AaBb x AaBb => 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1

Bài 13. Có 2 thứ bắp lùn thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là bắp lùn 1 và bắp lùn 2.
TN1: cho bắp lùn 1 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao. Cho F1-1 tự thụ
phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 bắp cao : 1 bắp lùn
TN2: cho bắp lùn 2 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao. Cho F1-2 tự thụ
phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cao : 1 lùn.
TN3: cho bắp lùn 1 và bắp lùn 2 giao phấn đươc F1-3 cây cao, cho F1-3 tự thụ được F2-3 phân li theo tỷ
lệ 9 cao : 7 lùn.
a. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từng trường hợp.
b. Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của thế hệ con lai như thế nào nếu lấy bắp F1-3 giao phấn với:
(1) Bắp lùn 1 thuần chủng?
(2) Bắp lùn 2 thuần chủng?
(3) Bắp cao F1-1?
(4) Bắp cao F1-2?

Bài 14. Cho chuột F1 tạp giao với 3 chuột khác trong 3 phép lai sau:
Phép lai 1: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% chuột có màu lông trắng, 12,5% lông nâu, 12,5% lông
xám.
Phép lai 2: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 50% lông trắng, 37,5% lông nâu, 12,5% lông xám.
Phép lai 3: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% lông trắng: 18,5% lông nâu: 6,25% lông xám.\
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai các trường hợp nêu trên.

Bài 15. Khi tiến hành một số phép lai giữa các giống gà người ta thu được kết quả sau:
Cho gà lông trắng lai với gà lông nâu thu được 50% lông trắng: 50% lông nâu.
Cho gà lông trắng lai với gà lông trắng thu được 18,75% lông nâu, còn lại là lông trắng.
Cho gà lông nâu lai với gà lông nâu thu được 75% lông nâu: 25% lông trắng.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Hãy lập các sơ đồ lai và giải thích kết quả?

Bài 16. Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với nhau được F1 phân ly theo tỷ lệ 9 gà có mào hình
quả hồ đào: 3 gà có mào hình hoa hồng: 3 gà có mào hình hạt đậu: 1 gà có mào đơn.
a. Cho gà có mào hình hòa hồng và gà có mào hình hạt đậu của F1 nói trên giao phối với nhau được F2
phân li theo tỷ lệ 1:1:1:1. Viết sơ đồ lai.
b. Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với gà có mào hình hoa hồng của F1 nói trên được F2 phân
li theo tỷ lệ 3:3:1:1. Viết sơ đồ lai.
c. Làm thế nào phân biệt được gà có mào hình quả hồ đào thuẩn chủng và không thuần chủng?

Bài 17. Ở cây cà chua, gen R quy định màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định màu quả
vàng, gen S kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục khiến cho lá có màu xanh là trội hoàn toàn so với gen s
mất khả năng này làm cho lá có màu vàng lưu huỳnh. Những cây cà chua có lá có màu vàng lưu huỳnh
đều chết ở giai đoạn mầm. Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau.
Người ta tiến hành 2 kiểu lai như sau:
Kiểu 1: cây quả đỏ x cây quả đỏ. ở F1 xuất hiện 305 đỏ: 102 vàng
Kiểu 2: cây quả đỏ x cây quả vàng, ở F1 xuất hiện 405 đỏ: 403 vàng.
Hãy giải thích kết quả và viết các sơ đồ lai có thể có trong từng kiểu lai nói trên.

Bài 18. Ở 1 giống cà chua có 2 gen nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau tác động tích lũy lên sự hình
thành trọng lượng và độ lớn của quả. Cây có quả bé nhất aabb và trung bình quả của nó nặng 30g. Cứ 1
alen trội trong kiểu gen đều làm cho quả nặng thêm 5g. Người ta tiến hành lai cây có quả to nhất với cây
có quả bé nhất.
a. Hãy cho biết kiểu gen của cây có quả to nhất? Quả của nó nặng bao nhiêu?
b. Các cây F1 có quả nặng bao nhiều?
c. Tìm kết quả phân tính ở F2 về trọng lượng của quả?

Bài 19. Ở lợn, các gen tác động tích lũy lên trọng lượng cơ thể (1gen gồm 2 alen); mỗi cặp gen chứa
gen trội đều có tác dụng tăng trọng như nhau và đều tăng trọng gấp 3 lần cặp alen lặn. Lai một giống lợn
Ỉ thuần chủng, trọng lượng 60kg với lợn Lanđơrat thuần chủng, trọng lượng 100kg, con lai F1 có trọng
lượng 120kg. Cho rằng 4 cặp gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau tham gia hình thành tính trạng
nói trên và con lai F1 đều dị hợp tử theo tất cả các gen đã cho
a. Hãy tìm sơ đồ lai theo kết quả trên
b. Nguyên nhân của kết quả thu được chính là gì?
c. Dòng thuần đồng hợp tử trội và lặn theo các gen đã cho có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?

    hay hai  

  do 1  

    hay 2  1 

TH1. 
- 
-   hay .  ,
25ngày kể từ khi

GIẢI TRÍ
 GIẢI TRÍ- THƯ GIÃN
CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC

  .
 

B
có 
 
 ab 


 

Ví dụ minh họa

 Cho KH của P; Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai.
 Biện luận và viết sơ đồ lai.
Cách giải chung:
Bước 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng
*Cơ sở lý thuyết:
- Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn
- Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính  9:3:3:1 (hay 1:1:1:1 trong lai phân tích) thì sự di truyền chi phối tuân theo
qui luật di truyền hoán vị gen
Bước 2: Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, xác định f , KG P.
 Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thường căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng lặn)  tỉ lệ giao tử liên kết
(hoặc tỉ lệ giao tử hoán vị)  KG của cá thể đem lai
Bước 3: Lập sơ đồ lai kiểm chứng

 Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây
thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
1







THỜI TIẾT
















.
Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F
1

+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp ĐL phân tính Mendel)
 cây cao(A) , cây thấp (a) và P Aa x Aa (1)
+ Tính trạng hình dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục ( phù hợp ĐL phân tính Mendel)
 quả tròn (B), quả bầu dục(b) và P Bb x Bb (2)
(1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen.
So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật di truyền chi phối
Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F
1
là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1  dữ kiện bài ra (70%: 5%: 5%: 20%) hai cặp gen
phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)
: Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và tính f
- F
1
cây thấp, bầu dục (KG ab/ab ) = 20% = 40% ab x 50% ab (Vì tỉ lệ KG ab/ab = 20% không là số chính phương => có thể
khẳng định hoán vị chỉ xảy ra 1 giới)
 1 bên P cho giao tử AB = ab = 40%  Ab = aB = 10%  25% và là giao tử hoán vị
 KG của P AB/ab xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%
=> 1 cây P AB = ab =50%  KG P AB/ab (liên kết gen)
 Viết sơ đồ lai.

 Cho những cây cà chua F
1
có cùng kiểu gen với kiểu hình cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F
2
thu được tỉ lệ phân tính kiểu
hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F
1
đến F
2


: Quy ước, nhận diện quy luật di truyền
+ F
2
xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng  F
1
không thuần chủng dị hợp hai cặp gen => cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu
gen dị hợp là tính trạng trội.




Trò chuyện trực tuyến




LIÊN KẾT WEB





Qui ước: A qui định cây cao, a qui định cây thấp; B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng
Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F
2

+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp =75:25 = 3 : 1 (phù hợp ĐL phân tính Mendel)
 P Aa x Aa (1)
+ Tính trạng hình dạng quả: quả đỏ : quả bầu vàng = 75:25 = 3 : 1 ( phù hợp ĐL phân tính Mendel)
 P Bb x Bb (2)
(1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen.
So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật di truyền chi phối
Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F
1
là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1  dữ kiện bài ra (50,16% : 28,84% : 28,84% :
0,16%)  hai cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên
kết là 3)
. Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và tính f
- F
2
cây thấp, vàng(ab/ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab  Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F
1
đem lai.
-AB = ab = 4%  25% là giao tử hoán vị => F
1
dị chéo kiểu gen của F
1
là Ab/aB, f = 2 x 4% = 8%
Bước 3. Lập sơ đồ lai kiểm chứng (Hoặc tính nhanh bằng công thức để xác định kết quả)

 Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F
1
thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho
các cây F
1
tự thụ với nhau ở F
2
thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biện luận và
viết sơ đồ lai từ P đến F
2
( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ qui định, quá trình hình thành hạt phấn và noãn
giống nhau)

.
- P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F
1
đồng tính trạng thân cao, hạt gạo đục ( phù hợp ĐL đồng tính Mendel )
 Thân cao(A ), thân thấp(a); hạt đục (B ) hạt trong(b) và kiểu gen F
1
dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb)
- Tỉ lệ cây cao, hạt trong (A-bb) ở F
2
= 3744: 15600 = 0,24.





Chủ sở hữu trang web
 SS SP
 ng Võ
 Nguyng Hòa-Hi
Phòng
 Nguyn Minh Tu
SỐ LẦN TRUY CẬP





- Nếu 2 cặp gen trên 1 cặp NST thì tỉ lệ F
2
là 9 : 3 : 3 : 1 trong đó cây cao, hạt trong chiếm 3/16 = 18,75%  24%
 2 cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen.
 KG(p)x  KG(F
1
)
.
Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x; Ab = aB = y => Cây cao, hạt trong (Ab/Ab hoặc Ab/ab) = Ab x Ab và Ab x ab)
=> y
2
+ 2xy = 0,24 (1)
x + y = 1/2 (2)
Giải hệ phương trình (1) & (2) ta có x= 0,1 ; y = 0,4 tần số f = 0,2
. Lập sơ đồ lai từ p đến F
2


 Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F
1
đồng loạt cây cao, chín
sớm. F
2
có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2


:
- P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai F
1
đồng tính trạng cây cao, chín sớm (phù hợp định luật đồng tính Melđen
)  cao, sớm trội so với thấp muộn.
+ Qui ước A: cao a: thấp; B: chín sớm b: chín muộn
+ F
1
có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: Cây cao, chín muộn ( A-;bb) = 12,75%  18,75  qui luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp
tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen
:
- Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x; Ab = aB = y
Ta có
y
2
+ 2xy = 0,1275 (1)










x + y = 1/2 (2)
Giải hệ phương trình có: x = 0,35  0,25 ( giao tử liên kết) ; y = 0,15  0,25 (giao tử hoán vị)
=> Kiểu gen F
1
là AB/ab và (f) = 0,15 x 2 = 0,3; Kiểu gen của P AB/AB x ab/ab
-  Lập sơ đồ lai kiểm chứng

 : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F
1
phân li theo tỉ lệ
: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho
biết không có đột biến xảy ra hãy xác định kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên.
:
- Trội lặn hoàn toàn, cây thấp, hoa trắng tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử. F
1
cho 4 loại tổ hợp nên P

dị hơp, cho 4 loại giao tử.
- F1 Cao : thấp = 1:1; Đỏ : trắng = 1 : 1. Nếu 2 cặp gen/2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ F
1
là 1:1:1:1 . Vậy 2/1 và hoán vị.
- F
1
thấp, trắng = 12,5% => ab= 12,5% <25 => Là giao tử hoán vị => P dị chéo => Ab/aB x ab/ab

 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn
trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen
giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài :
440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính tần số hoán vị.

F1 có cây thấp, dài (ab/ab) => cây đem lai thấp quả tròn KG: aB /ab (1) cho 2 loại giao tử 0.5 aB : 0.5 ab
F1 ab/ab = 60/(310+190+440+60) = 0.06 = 6% => cây dị hợp 2 cặp cho ab = 12% < 25 => dị chéo => f = 2.ab = 24%

 : Ở một loài thực vật khi cho lai cây thân cao, chín muộn thuần chủng với cây thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100%
cây thân cao chín muộn. Cho F1 lai phân tích ở Fb thu được 40% cây cao, chín muộn, 40% cây thấp, chín sớm, 10% cây cao, chín
sớm. 10% cây thấp, chín muộn. Biện luận và viết sơ đồ lai.

Cây thân cao, chín muộn x cây thân, thấp chín sớm -> F1 100% cây thân cao, chín muộn.
=> Thân cao trội (A), thân thấp (a). Chín muộn trội (B) chín sớm lặn (b).
- F1 lai phân tích, thu được 4 tổ hợp với tỉ lệ không bằng nhau => F1 cho 4 loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau.
- f = ab x ab => F1 cho ab = 0.4 > 0.25 => Dị đều. => f = 20%

  : Cho ngô thân cao (A), hạt vàng (B) lai với ngô thân thấp (a), hạt trắng (b) người ta thu được
81 cây thân thấp, hạt vàng, 79 cây thân cao, hạt trắng, 21 cây thân thấp, hạt trắng, 19 cây thân cao, hạt vàng.
Biện luận, viết sơ đồ lai.

- Xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng:
- Tính trạng chiều cao: Cao : Thấp = 1 : 1; Tính trạng màu sắc: Vàng : trắng = 1 : 1 => Lai phân tích
- Nếu phân li độc lập thì tỉ lệ ở đời lai là 1 : 1 : 1 : 1, nếu liên kết gen thì tỉ lệ ở đời lai là 1 : 1 => hoán vị gen.
- Cây thấp, trắng (21) = 10% => Cây dị hợp cho ab = 10% <25 => Giao tử hoán vị => Di chéo => f = 20%.

: Cho chuột đực F1 lai với chuột cái chưa biết kiểu gen được thế hệ lai gồm: 28 đen, xù; 20 đen, mượt; 4 trắng, xù; 12
trắng, mượt. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng, lông xù trội hoàn toàn so với lông
mượt. Biện luận, viết sơ đồ lai.

Quy ước: A: lông đen, a lông trắng. B lông xù, b lông mượt.
- Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng
+ TT màu sắc lông: Lông đen : lông trắng = 3:1. (Aa x Aa)
+ TT độ mượt của lông : Lông xù : lông mượt = 1 : 1. (Bb x bb)
- Xét chung cả hai tính trạng: Nếu 2 cặp gen / 2 cặp NST thì sự phân li đời con là 3 đen, xù : 3 đen, mượt : 1 trắng, xù : 1 trắng,
mượt. => 2/1. Nếu liên kết thì tối đa có 3 kiểu hình => hoán vị gen.
- Do chuột có kiểu gen Ab/ab chỉ cho 2 loại giao tử hoán vị gen xảy ra ở chuột có kiểu gen dị hợp 2 cặp.
- Ta có ab/ab = ab x ab = 0.5x ab = 0,1875 => ab = 37.5 > 25 => dị đều => f = (50 -37.5).2 = 0.25.

: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ
trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số
các cây thu được ở F
1
, cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 bao nhiêu?

+ Cây có KG thân thấp, quả vàng (tính trạng lặn) ở F
1
chiếm tỉ lệ 1% => P dị hợp 2 cặp gen. Nếu 2 cặp gen/2 cặp nhiễm sắc thể
thì tỉ lệ là 9:3:3:1 trong đó cây thấp, vàng chiếm 6.25%. => Hoán vị gen.
+ ab/ab = 1% = 0.01=> % ab * % ab = 0.1 * 0.1 => hoán vị 2 bên, dị chéo. f = 20 %
+ Vì không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên
ở F1 là: AB x AB = 1%


Dạng 5: I BÀI TP
LIÊN KT GEN VÀ HOÁN V GEN

1

2
.
Dự kiện bài cho: - Cho KH của P.
- Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai.

Bước 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai cặp tính
trạng
- Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn
- Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính  9:3:3:1 (hay  1:1:1:1 trong lai phân tích) thì
sự di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen
Bước 2. Xác định tần số hoán vị gen từ đó suy ra KG của P và tần số hoán vị gen: Dùng phương pháp
phân tích giao tử để xác định tần số HVG (p)
- Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thường căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng lặn)  tỉ lệ
giao tử liên kết (hoặc tỉ lệ giao tử hoán vị)  KG của cá thể đem lai
Bước 3: Lập sơ đồ lai

1.Trường hợp HVG xảy ra một bên bố hoặc mẹ
Bài 1: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ phân ly sau: 70%
cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện
luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
1

2.Trường hợp HVG xảy ra hai bên bố và mẹ
Bài 2: Cho những cây cà chua F
1
có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F
2
thu được tỉ
lệ phân tính kiểu hình:
50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ
F
1
đến F
2


Bài 1:
Bước 1. - Biện luận:
+ Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ
+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp với ĐL phân tính Menđen)  cây
cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P: Aa x Aa (1)
+ Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục (phù hợp ĐL phân tính
Menđen)  quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b) và
P: Bb x Bb (2) . Từ (1) và (2)  P (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
* Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng:
cao, tròn : cao, bầu dục : thấp, tròn : thấp, bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20%  9:3:3:1  hai cặp tính trạng di
truyền theo qui luật hoán vị gen
Bước 2:
F
1
cây thấp, bầu dục (ab / ab) = 20% = 40% ab x 50% ab
 + 1 cây P cho giao tử AB = ab = 40%  Ab = aB = 10%  25% là giao tử HVG KG của
P (AB / ab) xảy ra hoán vị gen với tần số p = 20%
+ 1 cây P AB = ab = 50%  KG P: (AB / ab) => DT liên kết gen
Bước 3: Lập sơ đồ lai
Bài 2:
Bước1: - Biện luận:
+ F
2
xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng  F
1
không thuần chủng có kiểu gen dị hợp hai cặp gen.
Vậy cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội
Qui ước: A qui định cây cao ; a qui định cây thấp
B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng
 F
1
(Aa, Bb) x F
1
(Aa, Bb)
+ Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F
2
: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%  9 : 3: 3:1  1: 2: 1 nên sự di truyền
của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen
Bước 2:
- F
2
cây thấp, vàng (ab / ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab  Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F
1
đem
lai
- AB = ab = 4%  25% là giao tử HVG
- Ab = aB = 46%  25% là giao tử bình thường  KG của F
1
là (Ab / aB) và tần số HVG: p = 2 x 4%
= 8%
Bước 3: Lập sơ đồ lai
 
2

Dự kiện bài cho: - KH của P và cho biết trước KG của F
1
hoặc không cho biết trước KH của P và kiểu
gen cuả F
1

- Tỉ lệ % 1 loại KH ở thế hệ con lai F
2
nhưng không phải là mang cả hai tính trạng lặn (aabb), mà
thường mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (A-bb hoặc aaB-)
A. Cách giải chung:
Bước 1. -Biện luận xác định tính trạng trội, lặn và xác định qui luật di truyền chi phối hai cặp tính
trạng (thực hiện tương tự như bước 1 của dạng 3A)
Bước 2. - Xác định tần số HVG  KG của F
1
 KG của P: Dùng phương pháp lập phương trình
để xác định tần số HVG (p)
Gọi tỉ lệ giao tử của F
1

AB = ab = x
Ab = aB = y
x + y = 0,5 (1)
+ Dựa vào tỉ lệ KH mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn (A-bb; aaB-) = a% để lập phương trình y
2
+ 2xy
= a% (2) rồi giải hệ phương trình (1) & (2) chọn ẩn phù hợp từ đó suy ra tần số HVG và kiểu gen của P
và F
1