Cơ cấu nguồn vốn và đánh giá tình hình tài chính của Công ty xây dựng II- Thanh Hóa

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và
tạo ra TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm gần đây, nền kinh tế tăng
trởng nhanh đã tạo nên động lực thu hút đầu t từ nhiều nguồn cho xây dựng, Thị tr-
ờng xây dựng nớc ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Nhiều biện pháp kỹ thuật
công nghệ tiên tiến đợc đa vào Việt nam, tạo một bớc tiến khá xa về tốc độ xây lắp,
về quy mô công trình, về chất lợng tổ chức và xây dựng, tạo diện mạo mới cho một
đất nớc đang phát triển vững chắc bớc vào thế kỷ XXI.
Công ty xây dựng II là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc trởng thành trong thời
gian tơng đối dài từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trải qua 30 năm với bao
nhiêu thăng trầm Công ty đã tự mình đứng vững và thúc đẩy đợc doanh nghiệp phát
triển.
Trong thời gian thực tập tại Công ty qua tìm hiểu em đã viết bản báo cáo thực
tập tổng hợp này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập gồm 6 phần
chính sau:
Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty xây dựng II- Thanh Hóa.
Phần II: Quản lý tài sản cố định và vốn cố định của công ty xây dựng II.
Phần III: Quản lý tài sản lu động và vốn lu động của công ty xây dựng II.
Phần IV: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty.
Phần V: Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phần VI: Cơ cấu nguồn vốn và đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần I
Khái quát chung về tình hình của công ty xây dựng II
Thanh hoá
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng II Thanh hoá
Công ty xây dựng II Thanh hoá là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo
quyết định 1628/QĐ-UBTH ngày 8/12/1971 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
Ban đầu lấy tên là Công ty xây lắp công nghệ. Đến tháng 9/1977 đổi tên là Công ty
xây dựng số II.
Công ty xây dựng II là doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề xây dựng, đợc
phép hành nghề bao gồm:
+Thi công xây dựng các công trình dân dụng
+Thi công xây dựng các công trình công nghiệp
+Đờng bộ đến kết cấu mặt đờng thâm nhập nhựa, cầu cống nhỏ thuộc công
trình giao thông.
+Trạm bơm công suất đến 2500 m
3
/h, cống tới tiêu đờng kính đến 2m, đập cao
đến 3m, đào đắp đất đá, bồi trúc đê.
Trụ sở đóng tại: 100 đờng Trờng Thi - Thành phố Thanh hoá. Công ty có t cách
pháp nhân và con dấu riêng. Phạm vi hoạt động trong nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Công ty xây dựng II có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+Đảm nhận thi công các công trình: xây dựng dân dụng, công nghiệp giao
thông, thuỷ lợi theo đúng chứng chỉ hành nghề.
+Bảo toàn và phát triển nguồn vốn Nhà nớc giao cho Công ty. Và làm tròn
nghĩa vụ đối với nhà nớc, thuế doanh thu, lợi tức, thuế vốn, khấu hao.
+Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng
bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá chính trị khoa học kỹ thuật cho mọi thành viên
trong đơn vị.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trờng, giữ gìn an
ninh chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng. Tham gia tích cực các hoạt động văn
hoá, xã hội, công đức, từ thiện với địa phơng trong khuôn khổ Nhà nớc cho phép.
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty xây dựng đã đứng
vững trong cơ chế thị trờng, cải tiến và thay thế nhiều máy móc thiết bị lạc hậu để
phù hợp với yêu cầu sản xuất, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Riêng năm
2000 doanh thu của Công ty đạt 46.448.000.000 đồng và mang lại lợi nhuận ròng
419.404.832 đồng.
2/ Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng II
Thanh Hoá.
Theo điều lệ và hoạt động của Công ty xây dựng II thì bộ máy của Công ty gồm
có:
+Giám đốc
+Giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh có các phó giám đốc và 3 phòng nghiệp vụ:
\Phòng tổ chức hành chính
\Phòng kế hoạch kỹ thuật
\Phòng kế toán tài vụ
Nhiệm vụ chức năng:
-Giám đốc của Công ty là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ 1 thủ trởng
-Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc: một phó giám đốc phụ trách nhân sự,
lao động, tiền lơng hành chính; một phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật, đào tạo, sáng
kiến kỹ thuật và an toàn lao động; một phó diám đốc kinh doanh tiếp thị, vật t thiết
bị. Các phó giám đốc có chc năng ,nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc, đợc
giám đốc phân công phụ trách quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực mình
phụ trách. Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc pháp luật về kết quả công
việc đợc giám đốc giao, chịu trách nhiệm trớc tập thể mình phụ trách.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở cơ
quan. Tham mu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý. Tổ
chức tuyển chọn lao động cho các đội công trình.
-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lợng
công trình trong toàn bộ Công ty. Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất
lợng công trình và nghiệm thu công trình. Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về chất l-
ợng công trình đã thi công. Quản lý các công cụ, dụng cụ, lập các phiếu báo cáo giá
về các công cụ, dụng cụ.
-Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mu cho
giám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán trong quá trình sản
xuất kinh doanh để kinh doanh có lãi. Quan hệ chức năng với các phòng ban chức
năng khác trong lĩnh vực kế toán tài chính, thống kê, tiền lơng.
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là thi công xây dựng các công trình,
Công ty biên chế thành các đội sản xuất bao gồm:các đội xây dựng các công trình,
đội lắp đặt điện nớc, đội máy xây dựng. Bộ máy của các đội bao gồm: một đội trởng,
một nhân viên kinh tế(kế toán đội), một thủ kho kiêm quỹ, 1 đến 4-5 ngời cán bộ kỹ
thuật, lực lợng lao động là công nhân từ 20-30 ngời(căn cứ vào quy mô, năng lực
quản lý của cán bộ, điều kiện cụ thể ở từng đội mà giám đốc quyết định tổ chức các
đội sản xuất cho phù hợp)
Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty xây dựng II
3/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
4
Giám đốc
Phó giám đốc nhân
sự, lao động, tiền l-
ơng hành chính
Phó giám đốc
kinh doanh tiếp
thị, vật t, thiết bị
Phó giám đốc
KHKT đào tạo,
sáng kiến kỹ thuật,
an toàn lao động
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng KHKT Phòng kế toán
tài vụ
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 5 Đội 6 Đội 7 Đội 8 Đội 9 Đội 10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nh chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và
sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chi phí lớn, thời gian
xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc diẻm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm
chủ yếu của Công ty xây dựng II nói riêng và các Công ty xây dựng nói chung là sản
xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau( điểm dừng kỹ thuật) mỗi
công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rácở các địa điểm khác nhau.
Tuy nhiên, hầu hết tâtc cả các công trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ
nh sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết với Công tyđã tổ
chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; Giải quyết các mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cun ứng vật t , tiến hành
xây dựng và hoàn thiện.
- Công trình đã dợc hoanf thành dới sự giam sát của chủ đầu t công trinh về mặt
kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t
Biểu 02: Quy trình công nghệ sản xuất đợc thể hiện nh sau:

5
Đấu thầu
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ
thi công với bên A
Bàn giao thanh quyết toán
với công trình bên A
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Trong cùng một thời gian Công ty xây dựng II thờng phải triển khai thực hiện nhiều
hợp đồngkhác nhau trên địa bàn xây dựng khác nhau nhầm hàon thành theo yêu cầu
của chủ đàu t theo hợp đồng xay dựng đã ký. Với một năng lực sản xuất nhất định
hiện có để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau Công ty đã tổ
chức lao động tại chỗ, nhng cũng có lúc phải diều lao động từ công trình này đến
công trình khác, nhắm đảm bảo công trình đợc tiến hành đúng tiến độ thi công.
4/ Tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty xây d ngII:
3.1/ Kết quả sản xuất kinh doanh:
Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã có 30 năm hành nghề với chức năng là xây
dựng các công trình dân dựng và công nghiệp. Công ty xây dựng II đã trải qua không
biết bao khó khăn và thử thách, từng bớc phát triển và khẳng định vị trí của mình
trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, đó là luôn hoàn thành đợc kế
hoạch dài hạn (5 năm) đặt ra.
Đặc biệt kế hoạch 5 năm (1996-2000) có ý nghĩa quan trọng, là những năm
cuối cùng, những năm chuyển giao của thế kỷ mới, hoà mình với không khí thi đua
của cả nớc, toàn thể Công ty xây dựng II đã khắc phục mọi khó khăn hoàn thành
thắng lợi kế hoạch 5 năm (1996-2000) với kết qủa sau:
Biểu 03: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000)

TT Danh mục, chỉ tiêu Đvt Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000)
1996 1997 1998 1999 2000
1 Giá trị sản xuất 1000đ 12.297.196 9.657.859 24.344.221 33.642.955 42.000.000
2 Doanh thu 1000đ 11.278.048 10.074.187 24.941.042 32.196.331 40.667.898
3 Nộp thuế Nhà nớc 1000đ 558.090 548.346 590.043 591.179 1.000.000
4 Lợi nhuận 1000đ 52.878 45.600 311.443 388.162 419.465
5 Thu
nhậpBQ1CNV/tháng
1000đ 546,17 422,16 455,16 639,8 733,0

Để có đợc kết quả trong sản xuất kinh doanh của kế hoạch 5 năm (1996-2000)
thể hiện ở các chỉ tiêu nêu trên khẳng định ý chí phấn đấu của tập thể cán bộ công
nhân viên toàn công ty. Khắc phục mọi khó khăn, từng cá nhân và tập thể các đội
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
sản xuất, các phòng ban nghiệp vụ theo chức năng đợc giao đã đóng góp hết sức suất
sắc góp phần đa Công ty hoàn thành tốt mục tiêu đề ra của kế hoạch 5 năm
(1996-2000).
3.2/ Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay.
*Những thuận lợi:
-Kết thúc nhiệm vụ của các năm, Công ty đã rút thêm đợc nhiều bài học kinh
nghiệm để phát huy hoặc điều chỉnh trong tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh.
-Kết qủa sản xuất kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ của các năm khẳng định
hớng phát triển của doanh nghiệp đa ngành, đa nghề, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
-Nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc về các loại thuế, BHXH, BHYT cơ bản
hoàn thành.
-Các công tác hoạt động tài chính của doanh nghiệp nghiêm túc, tình hình tài
chính của doanh nghiệp lành mạnh, vốn Nhà nớc giao cho doanh nghiệp đợc bảo
toàn và phát triển,đã có lãi (có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng).
-Quan hệ của Công ty với khách hàng, với các doanh nghiệp bạn cũng nh các cơ
quan quản lý Nhà nớc đợc giữ vững. Do đó đã thuận lợi cho doanh nghiệp để mở
rộng công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng, giải quyết việc làm cho ngời lao động, phát
triển ngành nghề mới, tạo đà phát triển của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, Công ty luôn luôn đợc sự quan tâm của
các ngành, các cấp trong tỉnh.
*Những khó khăn:
Nhìn chung về năng lực của Công ty nhiều mặt còn rất hạn chế, thể hiện trong 3
khâu:
-Về vốn kinh doanh: Toàn Công ty chỉ có 1.649.353.000 đồng.
Trong đó: Vốn lu động chỉ có 499.000.000 đồng (tỷ trọng vốn lu động tham gia
đầu t cho sản xuất kinh doanh rất nhỏ bé so với giá trị sản xuất thực hiện).
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Về thiết bị: còn ít và cũ, hiệu suất công tác của thiết bị thấp, đặc biệt thiếu
nghiêm trọng thiết bị máy móc chuyên dùng cho giao thông thuỷ lợi (2 ngành nghề
mới Công ty đợc cấp đăng ký kinh doanh bổ sung năm 2000).
-Về chất lợng lao động: Công ty thiếu công nhân kỹ thuật giao thông, thuỷ lợi
cũng nh thiếu cán bộ quản lý có trình độ và kinh nghiệm của 2 ngành nghề trên.
Với 3 yếu tố đó làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp rất lớn.
Bên cạnh đó trong nhiều công trình đã thi công trong các năm đã xong bàn
giao, duyệt quyết toán xong vốn vẫn cón tồn đọng 22 tỷ, ảnh hởng không nhỏ tới
công tác hạch toán và chỉ đạo đầu t vốn cho các công trình khác.
-Sự phát triển của Công ty vơn .ra thị trờng toàn quốc và thị phần nớc bạn Lào
cũng có phần khó khăn trong chỉ đạo, kiểm tra nắm bắt thông tin trên địa bàn xa xôi,
rừng núi đi lại phức tạp.
Những khó khăn nêu trên đã ảng hởnglớn trong quá trình thực hiện sản xuất
kinh doanh của Công ty, đòi hỏi toàn bộ cán bộ công nhân viên phải đoàn kết, phát
huy dân chủ, sức mạnh tập thể và vai trò chức năng của các cá nhân, từng bớc tháo
gỡ khó khăn, phát huy nội lực bản thân. Phát huy các thuận lợi cơ bản tạo chuyển
biến tốt trong quản lý, chỉ đạo và điều hành nhằm hoàn thành toàn diện các mục tiêu
đã đề ra. Đa Công ty ngày càng ổn định, phát triển đi lên và đã thu đợc kết quả đáng
khích lệ.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phần II
quản lí tài sản cố định và vốn cố định của Công
ty Xây dựng II
Để tiến hành hoạt động sản xuât kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một l-
ợngvốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Vốn là tiền đề của sản xuất, song việc
sử dụng vốn có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển của doanh nghiệp.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn cố định là một bộ
phận của vốn đầu t trớc về tài sản cố định mà dặc điểm của nó là luân chuyển từng
phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng. Trình dộ quản lí sử dụng vốn cố định là nhân tố ẩnh h-
ởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật máy móc thiết bị của tài sản cố định.
Hiện nay vốn cố định của công ty xây dựng II, năm 2000 là 947.461 nghìn
đồng, chiếm 57,4% trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty. Số vốn này so với
năm 1999 không đổi. Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta xem xét kết cấu
và sự tăng giảm TSCĐ thông qua số liệu ở biểu 03.
Qua số liệu ở biểu 03 cho thấy: Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất kinh
doanh của Công ty xây dựng II năm 2000 là 3.606.631.009 đồng, chiếm 99,8% trong
tổng giá trị toàn bộ TSCĐ đang dùng. Nh vậy số tài sản đang dùng chủ yếu dùng vào
sản xuất kinh doanh của Công ty (99,8%) nhng ngoài ra còn một số TSCĐ khác
trong tổng số TSCĐ đang dùng đợc sử dụng cho mục đích khác.
Nhìn vào thực tế này chúng ta thấy kết cấu TSCĐ của Công ty là hợp lí, da số
TSCĐ của Công ty đợc dùng vào sản xuất kinh doanh, số TSCĐ cha cần dùng hoặc
không cần dung là hoàn toàn không có. Điều này chứng tỏ toàn bộ TSCĐ của Công
ty đầu t mua sắm đều đợc đa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt trong năm 2000 Công ty đã chú trọng dổi mới máy móc thiết bị, làm cho
máy móc thiết bị tăng lên rất đáng kể, đó là tăng 1.304.761.300 đồng, tăng 183% so
với năm 1999, nhằm nâng cao chất lợng công trình, phù hợp với cơ chế thị trờng.
9