Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 60.2010.QD.TTG.doc

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 60.2010.QD.TTG.doc

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Số: 60/2010/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
_____________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm
2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng cho
giai đoạn 2011 – 2015.
Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn
ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự
toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương sử dụng vốn đầu tư phát
triển bằng nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là các Bộ, ngành trung ương); dự
toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
Điều 3. Trách nhiệm và thời gian báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối tổng mức
vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các tiêu chí,
định mức quy định tại Quyết định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống
kê) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về dân số, số người dân tộc thiểu số, diện
tích đất tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm trước của các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số thực hiện thu nội địa (không bao
gồm các khoản thu sử dụng đất), thu xuất nhập khẩu hàng năm của các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp
huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số đơn vị hành chính cấp xã
của các huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về
việc chấp hành chế độ báo cáo của các tỉnh có các huyện nghèo theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP.
- Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ cung cấp số liệu về đơn vị
hành chính cấp huyện biên giới đất liền của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; số xã biên giới của các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cung cấp số liệu về diện tích đất trồng lúa của các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương đến 31 tháng 12 năm trước.
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp số liệu số đô thị loại 1, loại 2 và
loại 3 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp
huyện, xã miền núi, vùng cao, hải đảo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; số xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi thuộc Chương trình phát
triển các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi giai đoạn 2011 – 2015; các
xã có thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc huyện nghèo đến hết ngày 31 tháng 12
năm trước.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
- Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ bốn đầu tư phát triển kèm
theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây
dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành, các cấp
của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có huyện nghèo chịu trách nhiệm
cung cấp số liệu của các huyện nghèo về: tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung có mục tiêu
cho huyện nghèo; tổng số dân, trong đó số người dân tộc thiểu số; tỷ lệ hộ nghèo,
tỷ lệ hộ giảm nghèo, tỷ lệ hộ tái nghèo; tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng
mới đến 31 tháng 12 năm trước.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các huyện biên giới theo
Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số
160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 chịu trách nhiệm cung cấp số liệu
về: diện tích vùng biên giới; dân số sinh sống tại vùng biên giới; chiều dài đường
biên giới; số xã biên giới; số huyện biên giới đến 31 tháng 12 năm trước.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã thuộc vùng an toàn khu
(ATK) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích, số xã, dân số, số người dân
tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, tỷ lệ hộ dân
được dùng lưới điện quốc gia, số giường bệnh của trung tâm y tế, trạm y tế xã trên
1.000 dân, số km đường trên 10 km
2
diện tích đất tự nhiên thuộc vùng ATK đến 31
tháng 12 năm trước.
3. Thời gian báo cáo và cung cấp số liệu
Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm báo cáo, cung cấp các số liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 của
Điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm thực
hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo
Thủ tướng Chính phủ trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
hàng năm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010
và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay
thế Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức
triển khai thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Công TTĐT, các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 60.2010.QD.TTG.doc